Bài 17 Ôn tập chương 5
Lớp 12Hóa Học17 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 17.1 trang 59 SBT Hoá học 12) Cặp oxi hoá - khử nào sau đây có giá trị thế điện cực chuẩn nhỏ hơn 0?
ANa⁺/Na.
BAg⁺/Ag.
CHg²⁺/Hg.
DCu²⁺/Cu.
Câu 2
(Bài 17.2 trang 60 SBT Hoá học 12) Kí hiệu cặp oxi hoá - khử tương ứng với quá trình khử: Fe(OH)₃ + 1e ⇌ Fe(OH)₂ + OH⁻ là
AFe(OH)₃/Fe(OH)₂.
BFe³⁺/Fe²⁺.
CFe²⁺/Fe.
DFe³⁺/Fe.
Câu 3
(Bài 17.3 trang 60 SBT Hoá học 12) Trong dãy điện hoá của kim loại, khi đi từ trái sang phải, tính oxi hoá của các ion kim loại biến đổi như thế nào?
ATăng dần.
BGiảm dần.
CKhông đổi.
DTuần hoàn.
Câu 4
(Bài 17.4 trang 60 SBT Hoá học 12) Trong pin điện hoá Zn-Cu, ở anode (cực âm) xảy ra quá trình
Aoxi hoá Zn thành ion Zn²⁺.
Bkhử ion Cu²⁺ thành Cu.
Ckhử Cu thành ion Cu²⁺.
Doxi hoá ion Zn²⁺ thành Zn.
Câu 5
(Bài 17.5 trang 60 SBT Hoá học 12) Khi điện phân dung dịch NaCl bằng dòng điện một chiều với điện cực trơ, có màng ngăn xốp, ở cathode xảy ra quá trình
Akhử H₂O thành H₂ và OH⁻.
Boxi hoá H₂O thành H⁺ và O₂.
Ckhử Cl⁻ thành Cl₂.
Doxi hoá Cl⁻ thành Cl₂.
Câu 6
(Bài 17.6 trang 60 SBT Hoá học 12) Khi điện phân dung dịch CuSO₄ bằng dòng điện một chiều với điện cực anode bằng Cu, ở anode xảy ra quá trình
Aoxi hoá Cu thành Cu²⁺.
Boxi hoá H₂O thành H⁺ và O₂.
Ckhử Cu²⁺ thành Cu.
Dkhử H₂O thành H₂ và OH⁻.
Câu 7
(Bài 17.7 trang 60 SBT Hoá học 12) Trong nước, thế điện cực chuẩn của kim loại Mⁿ⁺/M càng lớn thì dạng khử có tính khử ...(1)... và dạng oxi hoá có tính oxi hoá ...(2)... Cụm từ cần điền vào (1) và (2) lần lượt là
Acàng yếu và càng mạnh.
Bcàng mạnh và càng yếu.
Ccàng mạnh và càng mạnh.
Dcàng yếu và càng yếu.
Câu 8
(Bài 17.8 trang 60 SBT Hoá học 12) Cho thứ tự sắp xếp các cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá: Mg²⁺/Mg; H₂O/H₂, OH⁻; 2H⁺/H₂; Ag⁺/Ag. Thí nghiệm nào sau đây không xảy ra phản ứng ở điều kiện chuẩn?
ACho lá Ag vào dung dịch H₂SO₄.
BCho sợi phoi bào Mg vào nước.
CCho lá Mg vào dung dịch HCl.
DCho sợi Mg vào dung dịch AgNO₃.
Câu 9
(Bài 17.9 trang 61 SBT Hoá học 12) Xét phản ứng hoá học giữa hai cặp oxi hoá - khử của kim loại: R + 2M⁺ → R²⁺ + 2M. Biết giá trị thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hoá - khử M⁺/M và R²⁺/R lần lượt là x (V) và y (V). Nhận xét nào sau đây đúng?
Ax > y.
Bx < y.
Cx = y.
D2x = y.
Câu 10
(Bài 17.10 trang 61 SBT Hoá học 12) Cho phản ứng hoá học: Cu + 2Fe³⁺ → Cu²⁺ + 2Fe²⁺. Phát biểu nào sau đây về phản ứng trên không đúng?
ACu²⁺ có tính oxi hoá mạnh hơn Fe³⁺.
BCu bị Fe³⁺ oxi hoá thành Cu²⁺.
CFe³⁺ bị Cu khử thành Fe²⁺.
DCu là chất khử, Fe³⁺ là chất oxi hoá.
Câu 11
(Bài 17.11 trang 61 SBT Hoá học 12) Cho các cặp oxi hoá - khử và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Na⁺/Na: -2,713 V; Mg²⁺/Mg: -2,356 V; Al³⁺/Al: -1,676 V; Cu²⁺/Cu: +0,340 V.
Ion kim loại nào sau đây bị khử tại cathode khi điện phân với điện cực graphite dung dịch muối sulfate tương ứng?
Na⁺/Na: -2,713 V; Mg²⁺/Mg: -2,356 V; Al³⁺/Al: -1,676 V; Cu²⁺/Cu: +0,340 V.
Ion kim loại nào sau đây bị khử tại cathode khi điện phân với điện cực graphite dung dịch muối sulfate tương ứng?
ACu²⁺.
BMg²⁺.
CNa⁺.
DAl³⁺.
Câu 12
(Bài 17.15 trang 62 SBT Hoá học 12) Một pin Galvani được lắp ghép từ hai điện cực tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử là Pb²⁺/Pb có E° = -0,126 V và Fe³⁺/Fe²⁺ có E° = +0,771 V. Sức điện động chuẩn của pin Galvani trên là bao nhiêu vôn? Làm tròn kết quả đến phần trăm.
A0,90 V.
B0,65 V.
C0,77 V.
D0,13 V.
Câu 13
(Bài 17.16 trang 62 SBT Hoá học 12) Sức điện động chuẩn của một pin Galvani được lắp ghép từ hai điện cực tạo bởi hai cặp oxi hoá - khử là 2H⁺/H₂ và Ag⁺/Ag, đo được bằng vôn kế có điện trở vô cùng lớn là 0,771 V. Từ kết quả trên, xác định thế điện cực chuẩn của cặp Ag⁺/Ag. Làm tròn kết quả đến phần trăm.
A0,77 V.
B0,34 V.
C0,90 V.
D-0,77 V.
Câu 14
(Bài 17.17 trang 62 SBT Hoá học 12) Điện phân 2 lít dung dịch NaCl 0,5 M với điện cực trơ, màng ngăn xốp bằng dòng điện có cường độ không đổi 0,2 A. Sau 1930 giây thì dừng điện phân, thu được dung dịch X. Giả thiết thể tích dung dịch không đổi. Dung dịch X có pH bằng bao nhiêu?
A11,3.
B2,7.
C7,0.
D12,0.
Phần 2
Câu 1
(Bài 17.12 trang 61 SBT Hoá học 12) Ở điều kiện chuẩn, cho bột Cu dư vào dung dịch Fe₂(SO₄)₃ tới khi phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn X và dung dịch Y. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)X gồm hai kim loại.
b)Cu có tính khử mạnh hơn Fe²⁺ ở điều kiện chuẩn.
c)Y gồm hai chất tan là CuSO₄ và FeSO₄.
d)Trong điều kiện Fe₂(SO₄)₃ dư thì Y gồm ba muối.
Câu 2
(Bài 17.13 trang 61 SBT Hoá học 12) Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Kim loại càng mạnh thì thế điện cực chuẩn càng âm.
b)Khi tạo thành pin điện hoá, kim loại mạnh hơn sẽ đóng vai trò là cathode.
c)Điện phân dung dịch CuSO₄, cứ thu được 1 mol Cu thì khối lượng dung dịch giảm 80 g.
d)Để bảo vệ đồ vật bằng kim loại, nên gắn chúng với những mảnh kim loại yếu hơn.
Câu 3
(Bài 17.14 trang 62 SBT Hoá học 12) Xét quá trình hoạt động của một pin điện hoá Cu-Ag được thiết lập ở các điều kiện như hình vẽ bên.

Cho thế điện cực chuẩn của các cặp Cu²⁺/Cu và Ag⁺/Ag lần lượt là +0,340 V và +0,799 V. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.

Cho thế điện cực chuẩn của các cặp Cu²⁺/Cu và Ag⁺/Ag lần lượt là +0,340 V và +0,799 V. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Giá trị sức điện động chuẩn của pin điện hoá trên là 0,459 V.
b)Ở anode xảy ra quá trình oxi hoá Cu, ở cathode xảy ra quá trình khử Ag⁺.
c)Điện cực Cu tăng khối lượng, điện cực Ag giảm khối lượng.
d)Phản ứng hoá học xảy ra trong pin: Cu + 2Ag⁺ → Cu²⁺ + 2Ag.