Bài 25 Nguyên tố nhóm IIA
Lớp 12Hóa Học41 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 25.1 trang 87 SBT Hoá học 12) Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron lớp ngoài cùng của các kim loại nhóm IIA có dạng chung là
Ans².
Bns¹.
Cns²np³.
Dns²np⁵.
Câu 2
(Bài 25.2 trang 87 SBT Hoá học 12) Nguyên tố calcium đóng vai trò thiết yếu cho việc phát triển xương, góp phần duy trì hoạt động của cơ bắp, truyền dẫn thần kinh, tăng cường khả năng miễn dịch. Trong cơ thể người, phần lớn calcium tập trung ở
Axương.
Brăng.
Ccơ.
Dmóng.
Câu 3
(Bài 25.3 trang 87 SBT Hoá học 12) Trong cơ thể người, ion Mg²⁺ (Z = 12) tham gia cấu trúc tế bào, tổng hợp protein và tổng hợp chất sinh năng lượng ATP. Tổng số hạt proton và electron của ion Mg²⁺ là
A22.
B26.
C24.
D12.
Câu 4
(Bài 25.4 trang 87 SBT Hoá học 12) Vôi đen (quặng dolomite nghiền nhỏ) được sử dụng chủ yếu trong luyện kim, phân bón và nuôi trồng thuỷ sản. Thành phần chính của vôi đen là
ACaCO₃.MgCO₃.
B3Ca₃(PO₄)₂.CaF₂.
CCaSO₄.2H₂O.
DCaO.
Câu 5
(Bài 25.5 trang 87 SBT Hoá học 12) Ở nơi tồn ứ rác thải, chất nào sau đây được các công nhân vệ sinh môi trường dùng để xử lí tạm thời nhằm sát trùng, diệt khuẩn, phòng chống dịch bệnh?
AVôi bột.
BCát vàng.
CThan đá.
DĐá vôi.
Câu 6
(Bài 25.6 trang 88 SBT Hoá học 12) Khi đun nóng đến 160 °C, thạch cao sống mất một phần nước trở thành thạch cao nung, được dùng để đúc khuôn trong điêu khắc, bó bột trong y học. Thành phần chính của thạch cao nung là
ACaSO₄.0,5H₂O.
BCa(H₂PO₄)₂.
CCaCO₃.
DCa(OH)₂.
Câu 7
(Bài 25.7 trang 88 SBT Hoá học 12) Trong tự nhiên, calcium sulfate tồn tại dưới dạng muối ngậm nước CaSO₄.2H₂O được gọi là
Athạch cao sống.
Bvôi sống.
Cvôi tôi.
Dđá vôi.
Câu 8
(Bài 25.8 trang 88 SBT Hoá học 12) Hợp chất nào của calcium là thành phần hoá học chính của quặng apatite và phosphorite, được dùng trong công nghiệp sản xuất phân bón superphosphate?
ACa₃(PO₄)₂.
BCaCO₃.
CCa₃P₂.
DCa(OH)₂.
Câu 9
(Bài 25.9 trang 88 SBT Hoá học 12) Trong nông nghiệp, trộn urea hoặc phân đạm ammonium với chất nào sau đây thì sẽ làm giảm đáng kể tác dụng của phân đạm?
ACa(OH)₂.
BKNO₃.
CCa(H₂PO₄)₂.
DCaCl₂.
Câu 10
(Bài 25.10 trang 88 SBT Hoá học 12) Hiện tượng “nước chảy đá mòn” và hiện tượng “xâm thực” của nước mưa vào các phiến đá vôi là do trong nước có hoà tan khí nào sau đây?
ACO₂.
BO₂.
CN₂.
DCH₄.
Câu 11
(Bài 25.11 trang 88 SBT Hoá học 12) Kim loại nào sau đây cháy trong khí oxygen tạo thành sản phẩm là peroxide?
ABa.
BBe.
CMg.
DCa.
Câu 12
(Bài 25.12 trang 88 SBT Hoá học 12) Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây phản ứng chậm với nước?
AMg.
BCa.
CSr.
DBa.
Câu 13
(Bài 25.13 trang 88 SBT Hoá học 12) Có thể nhận biết dung dịch BaCl₂ bằng dung dịch chất nào sau đây?
ANa₂CO₃.
BNaOH.
CNaCl.
DNaNO₃.
Câu 14
(Bài 25.14 trang 88 SBT Hoá học 12) Muối nào sau đây chỉ tồn tại trong dung dịch và bị phân huỷ khi đun nóng?
ACa(HCO₃)₂.
BCa(NO₃)₂.
CCaSO₄.
DCaCl₂.
Câu 15
(Bài 25.15 trang 88 SBT Hoá học 12) Nước cứng gây nhiều tác hại trong đời sống và sản xuất như đóng cặn đường ống dẫn nước, làm cho xà phòng có ít bọt khi giặt quần áo, làm giảm mùi vị thực phẩm khi nấu ăn. Nước cứng là nước có chứa nhiều các ion
ACa²⁺ và Mg²⁺.
BNa⁺ và K⁺.
CF⁻ và Cl⁻.
DSO₄²⁻ và CO₃²⁻.
Câu 16
(Bài 25.16 trang 89 SBT Hoá học 12) Phản ứng nào sau đây được gọi là phản ứng tôi vôi?
ACaO + H₂O → Ca(OH)₂.
BCaCO₃ → CaO + CO₂.
CCa + 2H₂O → Ca(OH)₂ + H₂.
D2Ca + O₂ → 2CaO.
Câu 17
(Bài 25.17 trang 89 SBT Hoá học 12) Khi đốt nóng tinh thể BaCl₂ trong ngọn lửa đèn khí không màu thì tạo ra ngọn lửa có màu
Alục vàng.
Btím nhạt.
Cđỏ son.
Dđỏ cam.
Câu 18
(Bài 25.18 trang 89 SBT Hoá học 12) Trong công nghiệp, kim loại kiềm thổ thường được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy muối chloride. Quá trình khử xảy ra tại cathode là
AM²⁺ + 2e → M.
BM → M⁺ + 1e.
CM⁺ + 1e → M.
DM → M²⁺ + 2e.
Câu 19
(Bài 25.19 trang 89 SBT Hoá học 12) Nhận định nào sau đây về nước cứng tạm thời là không đúng?
AChứa nhiều ion Cl⁻ và SO₄²⁻.
BChứa nhiều ion Ca²⁺ và Mg²⁺.
CChứa nhiều ion HCO₃⁻.
DĐun sôi để trở thành nước mềm.
Câu 20
(Bài 25.20 trang 89 SBT Hoá học 12) Độ tan trong dãy muối sulfate từ MgSO₄ đến BaSO₄ biến đổi như thế nào?
AGiảm dần.
BTăng dần.
CKhông có quy luật.
DKhông đổi.
Câu 21
(Bài 25.21 trang 89 SBT Hoá học 12) Độ bền nhiệt trong dãy muối carbonate từ MgCO₃ đến BaCO₃ biến đổi như thế nào?
ATăng dần.
BGiảm dần.
CKhông có quy luật.
DKhông đổi.
Câu 22
(Bài 25.22 trang 89 SBT Hoá học 12) Ở nhiệt độ phòng, hydroxide nào sau đây có độ tan lớn nhất?
ABa(OH)₂.
BMg(OH)₂.
CCa(OH)₂.
DSr(OH)₂.
Câu 23
(Bài 25.23 trang 89 SBT Hoá học 12) Khi để vôi sống trong không khí ẩm một thời gian sẽ có hiện tượng một phần bị chuyển hoá trở lại thành đá vôi. Khí nào sau đây có trong không khí gây ra hiện tượng trên?
ACarbon dioxide.
BOxygen.
CMethane.
DNitrogen.
Câu 24
(Bài 25.24 trang 89 SBT Hoá học 12) Đun nóng tinh thể CaF₂ với dung dịch H₂SO₄ đặc ở nhiệt độ khoảng 250 °C, thu được khí nào sau đây?
AHF.
BSO₂.
CF₂.
DH₂S.
Câu 25
(Bài 25.25 trang 90 SBT Hoá học 12) Cho dung dịch HCl vào dung dịch X thấy sủi bọt khí, nếu cho dung dịch Ca(OH)₂ vào dung dịch X sinh ra kết tủa. Dung dịch X là
ACa(HCO₃)₂.
BNa₂SO₄.
CKNO₃.
DBaCl₂.
Câu 26
(Bài 25.26 trang 90 SBT Hoá học 12) Cho một mẩu Na vào dung dịch MgSO₄ dư, thu được kết tủa X và chất khí Y. Hai chất X, Y lần lượt là
AMg(OH)₂ và H₂.
BMg, O₂.
CMg, H₂.
DMg(OH)₂ và O₂.
Câu 27
(Bài 25.27 trang 90 SBT Hoá học 12) Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho mẩu nhỏ Na vào cốc đựng nước dư.
(2) Điện phân dung dịch KCl bão hoà, có màng ngăn điện cực.
(3) Cho dung dịch H₂SO₄ vào dung dịch Ba(HCO₃)₂.
(4) Đun sôi dung dịch gồm CaCl₂ và NaHCO₃.
Số thí nghiệm tạo ra chất khí là
(1) Cho mẩu nhỏ Na vào cốc đựng nước dư.
(2) Điện phân dung dịch KCl bão hoà, có màng ngăn điện cực.
(3) Cho dung dịch H₂SO₄ vào dung dịch Ba(HCO₃)₂.
(4) Đun sôi dung dịch gồm CaCl₂ và NaHCO₃.
Số thí nghiệm tạo ra chất khí là
A4.
B3.
C2.
D1.
Câu 28
(Bài 25.28 trang 90 SBT Hoá học 12) Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Sục khí CO₂ dư vào dung dịch Ca(OH)₂.
(2) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ba(HCO₃)₂.
(3) Đun sôi một mẫu nước có tính cứng tạm thời.
(4) Cho dung dịch KHSO₄ vào dung dịch Ba(OH)₂.
Khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là
(1) Sục khí CO₂ dư vào dung dịch Ca(OH)₂.
(2) Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Ba(HCO₃)₂.
(3) Đun sôi một mẫu nước có tính cứng tạm thời.
(4) Cho dung dịch KHSO₄ vào dung dịch Ba(OH)₂.
Khi kết thúc phản ứng, số thí nghiệm thu được kết tủa là
A3.
B4.
C2.
D1.
Câu 29
(Bài 25.29 trang 90 SBT Hoá học 12) Vôi tôi được sử dụng trong nuôi trồng thuỷ sản để cải tạo ao, đầm trước khi bắt đầu vụ mới. Khối lượng vôi tôi để cải tạo một đầm nuôi tôm rộng 3000 m² với hàm lượng 8 kg/100 m² là
A240 kg.
B300 kg.
C80 kg.
D30 kg.
Câu 30
(Bài 25.30 trang 90 SBT Hoá học 12) Từ hai muối X và Y thực hiện các sơ đồ phản ứng hoá học sau:
(a) X → X₁ + CO₂;
(b) X₁ + H₂O → X₂;
(c) X₂ + Y → X + Y₁ + H₂O;
(d) X₂ + 2Y → X + Y₂ + 2H₂O.
Hai chất Y₁, Y₂ thỏa mãn sơ đồ trên là
(a) X → X₁ + CO₂;
(b) X₁ + H₂O → X₂;
(c) X₂ + Y → X + Y₁ + H₂O;
(d) X₂ + 2Y → X + Y₂ + 2H₂O.
Hai chất Y₁, Y₂ thỏa mãn sơ đồ trên là
ANaOH, Na₂CO₃.
BNa₂CO₃, NaOH.
CNaHCO₃, Ca(OH)₂.
DCa(OH)₂, NaHCO₃.
Câu 31
(Bài 25.31 trang 91 SBT Hoá học 12) Thực hiện các sơ đồ phản ứng hoá học sau:
X₁ + H₂O → X₂ + X₃↑ + H₂, điện phân dung dịch có màng ngăn.
X₂ + X₄ → BaCO₃↓ + Na₂CO₃ + H₂O.
X₄ + X₅ → BaSO₄↓ + K₂SO₄ + CO₂↑ + H₂O.
Nhận định nào sau đây đúng?
X₁ + H₂O → X₂ + X₃↑ + H₂, điện phân dung dịch có màng ngăn.
X₂ + X₄ → BaCO₃↓ + Na₂CO₃ + H₂O.
X₄ + X₅ → BaSO₄↓ + K₂SO₄ + CO₂↑ + H₂O.
Nhận định nào sau đây đúng?
AX₅ là KHSO₄.
BX₂ là KOH.
CX₄ là NaHCO₃.
DX₁ là KCl.
Câu 32
(Bài 25.32 trang 91 SBT Hoá học 12) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị hai ống nghiệm, ống (1) chứa 2 mL dung dịch CaCl₂, ống (2) chứa 2 mL dung dịch BaCl₂ 1 M.
Bước 2: Nhỏ đồng thời vào mỗi ống nghiệm 3 giọt dung dịch CuSO₄ 1 M, thấy ống (1) xuất hiện kết tủa chậm hơn và ít hơn so với ống (2).
Nhận định nào sau đây đúng khi so sánh CaSO₄ với BaSO₄?
Bước 1: Chuẩn bị hai ống nghiệm, ống (1) chứa 2 mL dung dịch CaCl₂, ống (2) chứa 2 mL dung dịch BaCl₂ 1 M.
Bước 2: Nhỏ đồng thời vào mỗi ống nghiệm 3 giọt dung dịch CuSO₄ 1 M, thấy ống (1) xuất hiện kết tủa chậm hơn và ít hơn so với ống (2).
Nhận định nào sau đây đúng khi so sánh CaSO₄ với BaSO₄?
ACaSO₄ dễ tan hơn BaSO₄.
BCaSO₄ khó nhiệt phân hơn BaSO₄.
CCaSO₄ khó thuỷ phân hơn BaSO₄.
DCaSO₄ dễ kết tủa hơn BaSO₄.
Câu 33
(Bài 25.33 trang 91 SBT Hoá học 12) Trong cốc nước chứa nhiều các ion sau: Ca²⁺, Mg²⁺, Cl⁻, SO₄²⁻. Nước trong cốc trên thuộc loại
Acó tính cứng vĩnh cửu.
Bkhông có tính cứng.
Ccó tính cứng tạm thời.
Dcó tính cứng toàn phần.
Câu 34
(Bài 25.34 trang 91 SBT Hoá học 12) Cho các nhận định sau về tác hại của nước cứng:
(1) làm giảm bọt khi giặt quần áo bằng xà phòng;
(2) làm đường ống dẫn nước đóng cặn, giảm lưu lượng nước;
(3) làm thức ăn lâu chín và giảm mùi vị;
(4) làm nồi hơi phủ cặn, gây tốn nhiên liệu và có nguy cơ gây nổ.
Số nhận định đúng là
(1) làm giảm bọt khi giặt quần áo bằng xà phòng;
(2) làm đường ống dẫn nước đóng cặn, giảm lưu lượng nước;
(3) làm thức ăn lâu chín và giảm mùi vị;
(4) làm nồi hơi phủ cặn, gây tốn nhiên liệu và có nguy cơ gây nổ.
Số nhận định đúng là
A4.
B1.
C2.
D3.
Câu 35
(Bài 25.38 trang 93 SBT Hoá học 12) Ở 20 °C, độ tan trong nước của Ca(OH)₂ là 0,173 g trong 100 g nước, ở nhiệt độ này, nước vôi trong bão hoà (coi D = 1 g/mL) có nồng độ mol là a.10⁻² mol/L. Giá trị của a là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến phần mười.
A2,3.
B0,23.
C1,7.
D3,4.
Câu 36
(Bài 25.39 trang 93 SBT Hoá học 12) Ở nhiệt độ cao, magnesium nitrate bị phân hủy theo phản ứng:
Mg(NO₃)₂(s) → MgO(s) + 2NO₂(g) + 1/2O₂(g)
Cho biết ΔfH°₂₉₈ của Mg(NO₃)₂(s), MgO(s), NO₂(g) lần lượt là -790,6 kJ/mol, -601,6 kJ/mol, 33,1 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là bao nhiêu kJ? Làm tròn kết quả đến phần nguyên.
Mg(NO₃)₂(s) → MgO(s) + 2NO₂(g) + 1/2O₂(g)
Cho biết ΔfH°₂₉₈ của Mg(NO₃)₂(s), MgO(s), NO₂(g) lần lượt là -790,6 kJ/mol, -601,6 kJ/mol, 33,1 kJ/mol. Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên là bao nhiêu kJ? Làm tròn kết quả đến phần nguyên.
A255 kJ.
B-255 kJ.
C601 kJ.
D790 kJ.
Câu 37
(Bài 25.40 trang 93 SBT Hoá học 12) Ở điều kiện thường, tinh thể Ca có D = 1,55 g/cm³. Giả thiết các nguyên tử Ca là những hình cầu chiếm 74% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Cho biết công thức tính thể tích hình cầu là V = 4/3.π.r³; số Avogadro Nₐ = 6,023.10²³ và π = 3,1416. Bán kính nguyên tử Ca là bao nhiêu pm? Làm tròn kết quả đến phần nguyên.
A196 pm.
B100 pm.
C155 pm.
D250 pm.
Câu 38
(Bài 25.41 trang 93 SBT Hoá học 12) Cho 200 mL dung dịch Ba(OH)₂ 0,1 M vào 300 mL dung dịch NaHCO₃ 0,1 M, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ dung dịch HCl 0,25 M vào X đến khi bắt đầu có khí sinh ra thì hết V mL. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là bao nhiêu?
A80 mL.
B40 mL.
C120 mL.
D160 mL.
Phần 2
Câu 1
(Bài 25.35 trang 91 SBT Hoá học 12) Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Thạch cao sống có công thức CaSO₄.2H₂O.
b)Dùng dung dịch HCl có thể làm mềm nước cứng tạm thời.
c)Dùng giấm ăn đặc có thể làm sạch cặn ở đáy ấm đun nước.
d)Phản ứng giữa NaHCO₃ và Ba(OH)₂ tạo kết tủa và khí.
Câu 2
(Bài 25.36 trang 92 SBT Hoá học 12) Cho độ tan của các hydroxide kim loại nhóm IIA ở 20 °C. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Độ tan của các hydroxide giảm dần từ Mg(OH)₂ đến Ba(OH)₂.
b)Mức độ phản ứng với nước tăng dần từ Mg đến Ba.
c)Ở 20 °C, nồng độ dung dịch Ba(OH)₂ bão hòa là 3,89%.
d)Mg(OH)₂ là chất không tan, Ca(OH)₂ là chất ít tan.
Câu 3
(Bài 25.37 trang 92 SBT Hoá học 12) Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA đều bị phân hủy bởi nhiệt. Xét phản ứng nhiệt phân:
MgCO₃(s) → MgO(s) + CO₂(g)
Cho biết nhiệt độ bắt đầu xảy ra phản ứng nhiệt phân, sắp xếp ngẫu nhiên, của các muối carbonate là 882 °C; 1360 °C; 542 °C; 1155 °C. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
MgCO₃(s) → MgO(s) + CO₂(g)
Cho biết nhiệt độ bắt đầu xảy ra phản ứng nhiệt phân, sắp xếp ngẫu nhiên, của các muối carbonate là 882 °C; 1360 °C; 542 °C; 1155 °C. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Độ bền nhiệt của các muối tăng dần từ MgCO₃ đến BaCO₃.
b)Các phản ứng nhiệt phân ở trên đều là phản ứng tỏa nhiệt.
c)Ở nhiệt độ 1155 °C, phản ứng nhiệt phân SrCO₃ bắt đầu xảy ra.
d)Trong quá trình nung vôi xảy ra phản ứng nhiệt phân CaCO₃.