Bài 21 Cấu trúc hạt nhân
Lớp 12Vật Lý13 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 21.1.1 trang 70 SBT Vật lí 12) Đánh dấu đúng hoặc sai cho các nội dung sau:
(a) Hạt nhân mang điện tích dương, có khối lượng gần bằng khối lượng nguyên tử chứa nó nhưng kích thước nhỏ hơn kích thước nguyên tử cỡ 10⁴ lần.
(b) Hạt nhân mang điện tích dương, có khối lượng nhỏ hơn khối lượng nguyên tử chứa nó rất nhiều và kích thước nhỏ hơn kích thước nguyên tử cỡ 10³ lần.
(c) Đơn vị khối lượng nguyên tử kí hiệu là amu; 1 amu có giá trị bằng 1/12 khối lượng nguyên tử của đồng vị ¹²₆C; 1 amu ≈ 1,66054.10⁻²⁷ kg.
(d) Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các hạt nucleon và electron.
Phương án nào xác định đúng tính đúng, sai của các nội dung trên?
(a) Hạt nhân mang điện tích dương, có khối lượng gần bằng khối lượng nguyên tử chứa nó nhưng kích thước nhỏ hơn kích thước nguyên tử cỡ 10⁴ lần.
(b) Hạt nhân mang điện tích dương, có khối lượng nhỏ hơn khối lượng nguyên tử chứa nó rất nhiều và kích thước nhỏ hơn kích thước nguyên tử cỡ 10³ lần.
(c) Đơn vị khối lượng nguyên tử kí hiệu là amu; 1 amu có giá trị bằng 1/12 khối lượng nguyên tử của đồng vị ¹²₆C; 1 amu ≈ 1,66054.10⁻²⁷ kg.
(d) Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các hạt nucleon và electron.
Phương án nào xác định đúng tính đúng, sai của các nội dung trên?
A(a) Đúng; (b) Sai; (c) Đúng; (d) Sai.
B(a) Đúng; (b) Đúng; (c) Sai; (d) Sai.
C(a) Sai; (b) Sai; (c) Đúng; (d) Đúng.
D(a) Sai; (b) Đúng; (c) Sai; (d) Đúng.
Câu 2
(Bài 21.1.2 trang 70 SBT Vật lí 12) Đánh dấu đúng hoặc sai cho các nội dung sau:
(a) Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các hạt nucleon.
(b) Có hai loại nucleon là proton mang điện tích +1e và neutron trung hoà về điện. Các nucleon có khối lượng xấp xỉ bằng 1 amu.
(c) Kí hiệu hạt nhân ᴬZX, trong đó X, A, Z lần lượt là kí hiệu hoá học nguyên tố, số khối và số hiệu nguyên tử.
(d) Các nucleon nằm sát nhau và không chồng lấn vào nhau. Có thể coi hạt nhân nguyên tử như một quả cầu bán kính R; R phụ thuộc vào tổng số hạt nucleon A theo công thức gần đúng: R = 1,2.10⁻¹⁵.A¹ᐟ³ m.
Phương án nào xác định đúng tính đúng, sai của các nội dung trên?
(a) Hạt nhân nguyên tử được tạo thành bởi các hạt nucleon.
(b) Có hai loại nucleon là proton mang điện tích +1e và neutron trung hoà về điện. Các nucleon có khối lượng xấp xỉ bằng 1 amu.
(c) Kí hiệu hạt nhân ᴬZX, trong đó X, A, Z lần lượt là kí hiệu hoá học nguyên tố, số khối và số hiệu nguyên tử.
(d) Các nucleon nằm sát nhau và không chồng lấn vào nhau. Có thể coi hạt nhân nguyên tử như một quả cầu bán kính R; R phụ thuộc vào tổng số hạt nucleon A theo công thức gần đúng: R = 1,2.10⁻¹⁵.A¹ᐟ³ m.
Phương án nào xác định đúng tính đúng, sai của các nội dung trên?
A(a) Đúng; (b) Đúng; (c) Đúng; (d) Đúng.
B(a) Đúng; (b) Sai; (c) Đúng; (d) Sai.
C(a) Sai; (b) Đúng; (c) Sai; (d) Đúng.
D(a) Sai; (b) Sai; (c) Đúng; (d) Sai.
Câu 3
(Bài 21.2 trang 71 SBT Vật lí 12) Hạt nhân nguyên tử gồm
Aneutron và proton.
Belectron và proton.
Cneutron và electron.
Delectron và pozitron.
Câu 4
(Bài 21.3 trang 71 SBT Vật lí 12) Các nguyên tử là nguyên tử đồng vị khi hạt nhân của chúng có
Acùng số proton.
Bcùng số neutron.
Ccùng số electron.
Dcùng khối lượng.
Câu 5
(Bài 21.4 trang 71 SBT Vật lí 12) Hạt nhân ³¹₁₅P có
A15 proton và 16 neutron.
B31 proton và 15 neutron.
C16 proton và 15 neutron.
D31 neutron và 15 proton.
Câu 6
(Bài 21.5 trang 71 SBT Vật lí 12) Hạt nhân nguyên tử ⁴¹₁₉K gồm
A19 proton và 22 neutron.
B19 proton và 41 neutron.
C41 proton và 19 neutron.
D22 proton và 19 neutron.
Câu 7
(Bài 21.6 trang 71 SBT Vật lí 12) Có 22 neutron trong đồng vị ⁴²Ca. Số proton trong đồng vị ⁴⁰Ca là
A20.
B28.
C26.
D24.
Câu 8
(Bài 21.7 trang 71 SBT Vật lí 12) Cho số Avogadro NA = 6,02.10²³ mol⁻¹. Số neutron có trong 3,5 g carbon ¹⁴₆C có giá trị bằng
A12,04.10²³.
B3,01.10²³.
C6,02.10²³.
D9,03.10²³.
Câu 9
(Bài 21.8 trang 71 SBT Vật lí 12) Cho khối lượng các nguyên tử oxygen và hydrogen lần lượt là 15,999 amu; 1,0078 amu. Số nguyên tử oxygen có trong 5 g nước xấp xỉ bằng
A1,67.10²³.
B1,51.10²³.
C6,02.10²³.
D3,34.10²³.
Câu 10
(Bài 21.9 trang 71 SBT Vật lí 12) Xác định giá trị gần đúng bán kính của hạt nhân ²³⁸₉₂U. Hạt nhân ²³⁸₉₂U có thể tích lớn gấp thể tích của hạt nhân ⁴₂He khoảng mấy lần?
ABán kính hạt nhân ²³⁸₉₂U xấp xỉ 7,4.10⁻¹⁵ m; thể tích lớn gấp khoảng 59,5 lần thể tích hạt nhân ⁴₂He.
BBán kính hạt nhân ²³⁸₉₂U xấp xỉ 1,2.10⁻¹⁵ m; thể tích lớn gấp khoảng 238 lần thể tích hạt nhân ⁴₂He.
CBán kính hạt nhân ²³⁸₉₂U xấp xỉ 2,4.10⁻¹⁵ m; thể tích lớn gấp khoảng 4 lần thể tích hạt nhân ⁴₂He.
DBán kính hạt nhân ²³⁸₉₂U xấp xỉ 59,5.10⁻¹⁵ m; thể tích lớn gấp khoảng 7,4 lần thể tích hạt nhân ⁴₂He.
Câu 11
(Bài 21.10 trang 72 SBT Vật lí 12) Đánh giá kích thước hạt nhân bằng thí nghiệm tưởng tượng sau: Khi cho một quả bóng lăn theo hướng ngẫu nhiên vào một dãy các quả bóng có đường kính a được gắn chặt cách đều nhau một khoảng b thì xác suất xảy ra va chạm giữa quả bóng chuyển động với một trong những quả bóng đứng yên rồi bật trở lại gần đúng là p_bật = a/b, còn xác suất đi xuyên qua là p_xuyên = 1 - p_bật.

Dựa vào sự tương tự với thí nghiệm Rutherford, coi a là kích thước của hạt nhân nguyên tử vàng, b là kích thước của nguyên tử vàng, p_bật là tần suất đốm sáng ở vị trí 3 và p_xuyên là tần suất đốm sáng ở vị trí 1. Chọn phương án giải thích đúng.

Dựa vào sự tương tự với thí nghiệm Rutherford, coi a là kích thước của hạt nhân nguyên tử vàng, b là kích thước của nguyên tử vàng, p_bật là tần suất đốm sáng ở vị trí 3 và p_xuyên là tần suất đốm sáng ở vị trí 1. Chọn phương án giải thích đúng.
ATrong thí nghiệm Rutherford, chỉ khoảng 1 trong 10⁴ hạt α bị lệch hơn 90°, tức là p_bật ≈ a/b ≈ 1/10000. Do đó kích thước hạt nhân nguyên tử vàng chỉ bằng khoảng 1/10000 kích thước của nguyên tử vàng.
BTrong thí nghiệm Rutherford, có khoảng 1/2 số hạt α bị bật lại nên kích thước hạt nhân nguyên tử vàng bằng khoảng 1/2 kích thước của nguyên tử vàng.
CTrong thí nghiệm Rutherford, hầu hết hạt α bị bật lại nên kích thước hạt nhân nguyên tử vàng gần bằng kích thước của nguyên tử vàng.
DTrong thí nghiệm Rutherford, không có hạt α nào đi xuyên qua lá vàng nên không thể đánh giá kích thước hạt nhân.
Câu 12
(Bài 21.11 trang 72 SBT Vật lí 12) Người ta gọi khối lượng nguyên tử của một nguyên tố hoá học là khối lượng trung bình của một nguyên tử chất đó tính theo đơn vị amu. Neon thiên nhiên có ba thành phần là ²⁰₁₀Ne, ²¹₁₀Ne và ²²₁₀Ne; trong đó thành phần ²¹₁₀Ne chỉ chiếm 0,26%, còn lại chủ yếu là hai thành phần kia. Khối lượng nguyên tử của neon là 20,179 amu. Tính tỉ lệ phần trăm của các thành phần ²⁰₁₀Ne và ²²₁₀Ne.
A²⁰₁₀Ne chiếm 90,92% và ²²₁₀Ne chiếm 8,82%.
B²⁰₁₀Ne chiếm 8,82% và ²²₁₀Ne chiếm 90,92%.
C²⁰₁₀Ne chiếm 50,00% và ²²₁₀Ne chiếm 49,74%.
D²⁰₁₀Ne chiếm 75,40% và ²²₁₀Ne chiếm 24,34%.
Câu 13
(Bài 21.12 trang 72 SBT Vật lí 12) Khí chlorine là hỗn hợp của hai đồng vị bền là ³⁵Cl có khối lượng nguyên tử 34,969 amu, hàm lượng 75,4% và ³⁷Cl có khối lượng nguyên tử 36,966 amu, hàm lượng 24,6%. Khối lượng nguyên tử của nguyên tố hoá học chlorine là
A35,46 amu.
B34,969 amu.
C36,966 amu.
D35,00 amu.