Bài 9 Amino acid và peptide

Lớp 12Hóa Học24 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 9.1 trang 31 SBT Hoá học 12) Hợp chất nào sau đây là amino acid?
AH₂NCH₂COOH.
BH₂NCH₂COOCH₃.
CCH₃NHCH₂CH₃.
DHOCH₂COOH.

Câu 2

(Bài 9.2 trang 31 SBT Hoá học 12) Amino acid thiết yếu là các amino acid
Aphải được lấy thông qua chế độ ăn uống.
Bcó thể được tổng hợp bởi cơ thể con người.
Ckhông cần thiết cho sức khoẻ con người.
Dchỉ được tìm thấy trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật.

Câu 3

(Bài 9.3 trang 31 SBT Hoá học 12) H₂N–CH₂–COOH tồn tại chính ở dạng
Aion lưỡng cực.
Bphân tử trung hoà.
Ccation.
Danion.

Câu 4

(Bài 9.4 trang 31 SBT Hoá học 12) Tính chất nào sau đây là tính chất vật lí đặc trưng của amino acid?
ANhiệt độ nóng chảy cao.
BKhông hoà tan trong nước.
CLà chất khí ở nhiệt độ phòng.
DCó độc tính rất cao.

Câu 5

(Bài 9.5 trang 31 SBT Hoá học 12) Tính chất nào sau đây là tính chất hoá học đặc trưng của amino acid?
ATính lưỡng tính.
BTính oxi hoá mạnh.
CTính khử mạnh.
DTính acid mạnh.

Câu 6

(Bài 9.6 trang 31 SBT Hoá học 12) Quá trình di chuyển của các amino acid trong điện trường được gọi là
Asự điện di.
Bsự điện li.
Csự điện phân.
Dsự điện giải.

Câu 7

(Bài 9.7 trang 31 SBT Hoá học 12) Loại liên kết được hình thành giữa các amino acid trong peptide được gọi là
Aliên kết peptide.
Bliên kết ion.
Cliên kết hydrogen.
Dliên kết cộng hoá trị.

Câu 8

(Bài 9.8 trang 32 SBT Hoá học 12) Peptide là các hợp chất hữu cơ được tạo thành từ các
Ađơn vị α-amino acid.
Bđơn vị glucose.
Cacid béo.
Dđơn vị hydrocarbon.

Câu 9

(Bài 9.9 trang 32 SBT Hoá học 12) Chất nào dưới đây là một dipeptide?
AGly-Ala.
BGly-Ala-Val.
CGly-Gly-Ala-Val.
DVal.

Câu 10

(Bài 9.10 trang 32 SBT Hoá học 12) Phản ứng nào sau đây được sử dụng để nhận biết peptide?
APhản ứng màu biuret.
BPhản ứng màu với iodine.
CPhản ứng với thuốc thử Tollens.
DPhản ứng với thuốc thử Fehling.

Câu 1

(Bài 9.11 trang 32 SBT Hoá học 12) Các phát biểu về cấu tạo của amino acid. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Chúng luôn chứa đồng thời nhóm amino và nhóm carboxyl.
b)Số nhóm carboxyl luôn nhiều hơn số nhóm amino.
c)Luôn tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.
d)Trong Glu, số nhóm carboxyl nhiều hơn số nhóm amino.

Câu 2

(Bài 9.12 trang 32 SBT Hoá học 12) Các phát biểu về tính chất của amino acid. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Đều là chất rắn ở điều kiện thường.
b)Thường tan tốt trong nước.
c)Vừa phản ứng được với acid mạnh, vừa phản ứng được với base mạnh.
d)Có thể phản ứng được với carboxylic acid tạo ester.

Câu 3

(Bài 9.13 trang 32 SBT Hoá học 12) Một học sinh viết các phương trình hoá học minh hoạ tính chất hoá học của các amino acid. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)H₂NCH₂COOH + CH₃CH₂OH → H₂NCH₂CH₂COOCH₃ + H₂O
b)HCl + H₂NCH(CH₃)COOH → ClH₃NCH(CH₃)COOH
c)H₂NCH(CH₃)COOH + NaOH → H₂NCH(CH₃)COONa + H₂O
d)nH₂N[CH₂]₅COOH → (–HN–[CH₂]₅–CO–)ₙ + nH₂O

Câu 4

(Bài 9.14 trang 33 SBT Hoá học 12) Các phát biểu về cấu tạo của peptide. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Peptide được cấu thành từ các đơn vị α- và β-amino acid.
b)Tetrapeptide thường chứa 4 liên kết peptide trong phân tử.
c)Trong phân tử Gly-Ala-Val, thì Gly là amino acid đầu N.
d)Có thể điều chế bốn dipeptide khác nhau từ Gly và Val.

Câu 5

(Bài 9.15 trang 33 SBT Hoá học 12) Các phát biểu về tính chất của peptide. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Thuỷ phân hoàn toàn Gly-Ala-Val thì thu được Gly, Ala và Val.
b)Thuỷ phân không hoàn toàn Gly-Ala-Val có thể thu được Gly-Ala và Ala-Val.
c)Gly-Ala-Val phản ứng với Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch màu tím.
d)Gly-Gly phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH thu được H₂NCH₂COONa.

Câu 1

(Bài 9.16 trang 33 SBT Hoá học 12) Có bao nhiêu dipeptide khác nhau được hình thành từ alanine và glycine?
A4.
B2.
C3.
D6.

Câu 2

(Bài 9.17 trang 33 SBT Hoá học 12) Tại sao các amino acid có nhiệt độ nóng chảy cao, đều là chất rắn ở nhiệt độ thường và tan tốt trong nước?
AVì amino acid tồn tại chủ yếu dưới dạng ion lưỡng cực, phân tử phân cực mạnh.
BVì amino acid đều là chất khí dễ hoá lỏng ở nhiệt độ thường.
CVì amino acid không có nhóm chức phân cực trong phân tử.
DVì amino acid chỉ tồn tại dưới dạng phân tử trung hoà, không phân cực.

Câu 3

(Bài 9.18 trang 33 SBT Hoá học 12) Tại sao amino acid có tính lưỡng tính? Phương án nào sau đây minh hoạ đúng tính lưỡng tính của glycine?
AVì amino acid chứa đồng thời nhóm –COOH và –NH₂; glycine phản ứng được với HCl và NaOH: H₂NCH₂COOH + HCl → ClH₃NCH₂COOH; H₂NCH₂COOH + NaOH → H₂NCH₂COONa + H₂O.
BVì amino acid chỉ chứa nhóm –COOH; glycine chỉ phản ứng được với NaOH.
CVì amino acid chỉ chứa nhóm –NH₂; glycine chỉ phản ứng được với HCl.
DVì amino acid không chứa nhóm chức acid hoặc base nên không phản ứng với HCl và NaOH.

Câu 4

(Bài 9.19 trang 33 SBT Hoá học 12) Chỉ dùng quỳ tím, có thể phân biệt ba dung dịch glycine, lysine và glutamic acid như thế nào?
AGlycine không làm đổi màu quỳ tím; lysine làm quỳ tím hoá xanh; glutamic acid làm quỳ tím hoá đỏ.
BGlycine làm quỳ tím hoá xanh; lysine không làm đổi màu quỳ tím; glutamic acid làm quỳ tím hoá đỏ.
CGlycine làm quỳ tím hoá đỏ; lysine làm quỳ tím hoá xanh; glutamic acid không làm đổi màu quỳ tím.
DCả ba dung dịch đều không làm đổi màu quỳ tím.

Câu 5

(Bài 9.20 trang 33 SBT Hoá học 12) Phương án nào sau đây phân biệt đúng amino acid tự nhiên, amino acid tiêu chuẩn và amino acid thiết yếu?
ACác amino acid thiên nhiên hầu hết là α-amino acid; khoảng 20 amino acid cấu thành nên phần lớn protein trong cơ thể người gọi là amino acid tiêu chuẩn; một số amino acid tiêu chuẩn cơ thể người không tự tổng hợp được gọi là amino acid thiết yếu.
BAmino acid tự nhiên là các amino acid chỉ có trong thực vật; amino acid tiêu chuẩn là các amino acid chỉ có trong động vật; amino acid thiết yếu là các amino acid không cần cho cơ thể.
CAmino acid tiêu chuẩn là tất cả amino acid có trong tự nhiên; amino acid thiết yếu là những amino acid cơ thể người luôn tự tổng hợp được.
DAmino acid tự nhiên, amino acid tiêu chuẩn và amino acid thiết yếu là ba tên gọi hoàn toàn giống nhau của cùng một nhóm chất.

Câu 6

(Bài 9.21 trang 33 SBT Hoá học 12) Phương án nào sau đây viết đúng dạng ion lưỡng cực của glycine, alanine, valine, lysine và glutamic acid?
AH₃N⁺CH₂COO⁻; H₃N⁺CH(CH₃)COO⁻; H₃N⁺CH(i-Pr)COO⁻; H₃N⁺–[CH₂]₄–CH(NH₂)COO⁻; HOOC–[CH₂]₂–CH(⁺NH₃)COO⁻.
BH₂NCH₂COOH; H₂NCH(CH₃)COOH; H₂NCH(i-Pr)COOH; H₂N–[CH₂]₄–CH(NH₂)COOH; HOOC–[CH₂]₂–CH(NH₂)COOH.
CH₃N⁺CH₂COOH; H₃N⁺CH(CH₃)COOH; H₃N⁺CH(i-Pr)COOH; H₃N⁺–[CH₂]₄–CH(NH₂)COOH; HOOC–[CH₂]₂–CH(⁺NH₃)COOH.
DH₂NCH₂COO⁻; H₂NCH(CH₃)COO⁻; H₂NCH(i-Pr)COO⁻; H₂N–[CH₂]₄–CH(NH₂)COO⁻; ⁻OOC–[CH₂]₂–CH(NH₂)COO⁻.

Câu 7

(Bài 9.22 trang 33 SBT Hoá học 12) Thuỷ phân không hoàn toàn heptapeptide F thu được Ser-Asp-Phe, Ala-His-Ser và Phe-Ala. Biết Ala là amino acid đầu C trong F. Trật tự liên kết giữa các amino acid trong F là
APhe-Ala-His-Ser-Asp-Phe-Ala.
BAla-His-Ser-Asp-Phe-Ala-Phe.
CSer-Asp-Phe-Ala-His-Ser-Ala.
DPhe-Ser-Asp-Ala-His-Phe-Ala.

Câu 8

(Bài 9.23 trang 33 SBT Hoá học 12) Enkephalin A là pentapeptide. Thuỷ phân hoàn toàn A thu được Gly, Phe, Leu và Tyr; thuỷ phân không hoàn toàn A thu được Gly-Gly-Phe và Tyr-Gly. Biết Tyr là amino acid đầu N. Trật tự amino acid của A là
ATyr-Gly-Gly-Phe-Leu.
BGly-Gly-Phe-Tyr-Leu.
CLeu-Phe-Gly-Gly-Tyr.
DTyr-Gly-Phe-Gly-Leu.

Câu 9

(Bài 9.24 trang 33 SBT Hoá học 12) Thuỷ phân hoàn toàn Bradykinin B thu được 2Arg, Gly, 2Phe, 3Pro và Ser. Thuỷ phân không hoàn toàn B thu được Pro-Pro-Gly, Ser-Pro-Phe, Pro-Gly-Phe, Arg-Pro và Phe-Ser. Biết Arg là amino acid đầu C. Trật tự liên kết của các amino acid trong B là
AArg-Pro-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg.
BArg-Pro-Gly-Pro-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg.
CPro-Arg-Pro-Gly-Phe-Ser-Pro-Phe-Arg.
DArg-Pro-Pro-Gly-Ser-Phe-Pro-Phe-Arg.