Sinh học 12 Chương 6C Môi trường và sinh thái học quần thể
Lớp 12Sinh Học15 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 78 trang 64 SBT Sinh học 12) Vì sao một số giống thanh long miền Nam trồng ở miền Bắc thường cho năng suất và phẩm chất quả kém hơn?
AVì miền Bắc có mùa đông ngày ngắn, ánh sáng yếu, nhiệt độ thấp, không phù hợp tối ưu với sinh trưởng của thanh long.
BVì thanh long không chịu được khí hậu nóng ở miền Nam.
CVì thanh long không cần ánh sáng khi ra quả.
DVì miền Bắc có quá nhiều oxygen làm cây kém phát triển.
Câu 2
(Câu 78 trang 64 SBT Sinh học 12) Vì sao nuôi tôm thâm canh cần hệ thống quạt nước?
AĐể tăng oxygen hoà tan, phân tán oxygen đều trong ao và hỗ trợ phân huỷ chất thải.
BĐể làm nước ao đứng yên hoàn toàn.
CĐể giảm oxygen hoà tan trong nước.
DĐể làm tôm không cần hô hấp.
Câu 3
(Câu 79 trang 64 SBT Sinh học 12) Câu “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” đề cập đến quy luật sinh thái nào?
AQuy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái.
BQuy luật giới hạn sinh thái của một nhân tố.
CQuy luật tác động không đồng đều của nhân tố sinh thái.
DQuy luật biến động số lượng cá thể theo chu kì.
Câu 4
(Câu 80 trang 64 SBT Sinh học 12) Vì sao nói nhịp sinh học của cơ thể sinh vật bị chi phối bởi thần kinh và hormone?
AVì nhịp sinh học được điều khiển thông qua các kết nối thần kinh và hoạt động điều hoà của hormone.
BVì nhịp sinh học không liên quan đến cơ thể sống.
CVì nhịp sinh học chỉ phụ thuộc hoàn toàn vào nhiệt độ.
DVì hormone chỉ tác động lên thực vật, không tác động lên động vật.
Câu 5
(Câu 80 trang 64 SBT Sinh học 12) Ứng dụng nào sau đây liên quan đến điều chỉnh hormone làm thay đổi nhịp sinh học của vật nuôi hoặc cây trồng?
ASử dụng PGF₂ để gây động dục hàng loạt ở vật nuôi.
BCắt cành hoa hồng để giâm hom.
CĐếm số lượng cá thể trong quần thể.
DĐo mật độ cá thể trên một đơn vị diện tích.
Câu 6
(Câu 81 trang 64 SBT Sinh học 12) Vì sao trong chăn nuôi không thể nuôi vật nuôi với mật độ quá cao dù có đầy đủ thức ăn?
AVì mật độ cao làm tăng dịch bệnh, ô nhiễm, stress, cạnh tranh và ảnh hưởng xấu đến năng suất.
BVì mật độ cao luôn làm vật nuôi lớn nhanh hơn.
CVì thức ăn đầy đủ sẽ loại bỏ hoàn toàn mọi tác động của mật độ.
DVì mật độ cao làm vật nuôi không cần oxygen.
Câu 7
(Câu 82 trang 64 SBT Sinh học 12) Biểu đồ mô tả khả năng chống chịu của 5 nhóm loài với mức ô nhiễm tăng. Nhóm nào có giới hạn sinh thái rộng nhất?


ANhóm III.
BNhóm I.
CNhóm II.
DNhóm V.
Câu 8
(Câu 82 trang 64 SBT Sinh học 12) Có nên dùng nhóm loài có giới hạn sinh thái rộng nhất để đánh giá mức ô nhiễm môi trường không?


AKhông, vì chúng có thể sống trong cả môi trường sạch và ô nhiễm nên ít có giá trị chỉ thị.
BCó, vì loài càng chịu đựng rộng càng chỉ thị chính xác nhất.
CCó, vì chúng chỉ sống ở môi trường ô nhiễm.
DKhông, vì chúng luôn chết trong mọi môi trường.
Câu 9
(Câu 82 trang 64 SBT Sinh học 12) Dựa vào biểu đồ, nhóm loài nào có thể dùng để nhận biết môi trường sạch?


ANhóm I, vì chỉ sinh trưởng và phát triển trong điều kiện môi trường sạch.
BNhóm III, vì sống được trong mọi điều kiện.
CNhóm V, vì chỉ sống ở môi trường ô nhiễm cao.
DKhông nhóm nào có thể dùng làm chỉ thị.
Câu 10
(Câu 83 trang 65 SBT Sinh học 12) Bảng tỉ lệ nhóm tuổi của bốn quần thể cá cho thấy quần thể nào bị khai thác quá mức?


AQuần thể 1.
BQuần thể 2.
CQuần thể 3.
DQuần thể 4.
Câu 11
(Câu 83 trang 65 SBT Sinh học 12) Vì sao quần thể 1 trong bảng tỉ lệ nhóm tuổi bị xem là khai thác quá mức?


AVì tỉ lệ cá thể sinh sản và sau sinh sản rất thấp, quần thể chủ yếu còn cá nhỏ nên khó phục hồi.
BVì quần thể có quá nhiều cá thể sau sinh sản.
CVì quần thể có tỉ lệ cá thể sinh sản rất cao.
DVì quần thể có số lượng cá thể ổn định tuyệt đối.
Câu 12
(Câu 84 trang 65 SBT Sinh học 12) Ở loài nhện nhà đen, con non nhanh chóng tách ra sống biệt lập sau khi nở. Có tồn tại quần thể ở loài nhện này không?
ACó, vì các cá thể cùng loài chỉ cần sống trong cùng không gian và thời gian xác định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.
BKhông, vì quần thể bắt buộc các cá thể phải sống tụ hợp thành đàn.
CKhông, vì nhện không có khả năng sinh sản trong tự nhiên.
DCó, nhưng chỉ khi tất cả cá thể nhện sống chung trong một tổ.
Câu 13
(Câu 85 trang 65 SBT Sinh học 12) Khi khai thác tài nguyên sinh vật, các quy định về số lượng, khối lượng, kích cỡ, độ tuổi, giới tính và thời gian khai thác dựa trên đặc điểm nào của quần thể?
AMật độ, kích thước quần thể, tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi và khả năng tăng trưởng.
BChỉ màu sắc cơ thể của cá thể.
CChỉ kiểu gene của từng cá thể.
DChỉ hình dạng ngoài của môi trường sống.
Câu 14
(Câu 85 trang 65 SBT Sinh học 12) Ý nghĩa của các quy định khai thác sinh vật theo số lượng, kích cỡ, độ tuổi, giới tính và thời gian là gì?
AKhai thác bền vững, vừa đem lại giá trị lâu dài cho con người vừa bảo vệ sự tồn tại ổn định của quần thể.
BKhai thác tối đa mọi cá thể trong quần thể.
CLàm quần thể giảm xuống dưới kích thước tối thiểu.
DTăng nguy cơ tuyệt chủng của quần thể.
Câu 15
(Câu 85 trang 65 SBT Sinh học 12) Cơ sở khoa học của quy định kích thước mắt lưới khi đánh bắt cá là gì?
ATránh bắt cá quá bé trước tuổi sinh sản, giúp quần thể cá có khả năng phục hồi sau khai thác.
BĐể bắt được toàn bộ cá nhỏ trong quần thể.
CĐể làm giảm nhóm tuổi sinh sản của quần thể.
DĐể tăng tốc độ suy thoái quần thể..