Bài 9 Thực hành: Viết báo cáo về một chủ đề dân cư ở Việt Nam
Lớp 12Địa Lý16 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 1 trang 27 SBT Địa lí 12) Dân số Việt Nam năm 2021 ước tính khoảng
A98,5 triệu người.
B95,8 triệu người.
C100,5 triệu người.
D89,5 triệu người.
Câu 2
(Câu 1 trang 27 SBT Địa lí 12) Năm 2021, Việt Nam là quốc gia đông dân thứ mấy trong khu vực Đông Nam Á?
AThứ 3.
BThứ 2.
CThứ 4.
DThứ 5.
Câu 3
(Câu 1 trang 27 SBT Địa lí 12) Năm 2021, Việt Nam đứng thứ mấy trên thế giới về quy mô dân số?
AThứ 15.
BThứ 10.
CThứ 12.
DThứ 20.
Câu 4
(Câu 1 trang 27 SBT Địa lí 12) Mức sinh chung của nước ta năm 2021 đạt khoảng
A2,1 con/phụ nữ.
B1,5 con/phụ nữ.
C3,1 con/phụ nữ.
D4,1 con/phụ nữ.
Câu 5
(Câu 2 trang 28 SBT Địa lí 12) Năm 2021, vùng có tỉ lệ lao động qua đào tạo cao nhất nước ta là
AĐông Nam Bộ.
BĐồng bằng sông Hồng.
CBắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
DĐồng bằng sông Cửu Long.
Câu 6
(Câu 2 trang 28 SBT Địa lí 12) Năm 2011, vùng có tỉ lệ lao động qua đào tạo thấp nhất nước ta là
AĐồng bằng sông Cửu Long.
BTây Nguyên.
CĐông Nam Bộ.
DTrung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 7
(Câu 2 trang 28 SBT Địa lí 12) Tỉ lệ lao động qua đào tạo của cả nước năm 2021 là
A26,1%.
B15,4%.
C30,0%.
D18,5%.
Phần 2
Câu 1
(Câu 1 trang 27 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về dân số Việt Nam năm 2021.
a)Dân số Việt Nam năm 2021 ước tính khoảng 98,5 triệu người.
b)Năm 2021, dân số nam của nước ta khoảng 49,1 triệu người.
c)Năm 2021, dân số nữ của nước ta thấp hơn dân số nam khoảng 3 triệu người.
d)Việt Nam là quốc gia đông dân thứ 3 trong khu vực Đông Nam Á.
Câu 2
(Câu 1 trang 27 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về quy mô dân số và mức sinh của Việt Nam năm 2021.
a)Việt Nam đứng thứ 15 trên thế giới về quy mô dân số.
b)Mức sinh chung cả nước năm 2021 đạt 2,1 con/phụ nữ.
c)Quy mô dân số lớn tạo ra thị trường tiêu thụ rộng và nguồn lao động dồi dào.
d)Năm 2021, Việt Nam là quốc gia ít dân nhất trong khu vực Đông Nam Á.
Câu 3
(Câu 2 trang 28 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về tỉ lệ lao động qua đào tạo của các vùng ở nước ta trong các năm 2011 và 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Tỉ lệ lao động qua đào tạo của cả nước tăng từ 15,4% năm 2011 lên 26,1% năm 2021.
b)Đông Nam Bộ có tỉ lệ lao động qua đào tạo năm 2021 cao nhất trong các vùng.
c)Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ lệ lao động qua đào tạo năm 2011 thấp nhất trong các vùng.
d)Tỉ lệ lao động qua đào tạo của tất cả các vùng đều giảm trong giai đoạn 2011 - 2021.
Câu 4
(Câu 2 trang 28 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về tỉ lệ lao động qua đào tạo của các vùng ở nước ta trong các năm 2011 và 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về sự thay đổi tỉ lệ lao động qua đào tạo.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về sự thay đổi tỉ lệ lao động qua đào tạo.
a)Đồng bằng sông Hồng tăng từ 16,8% năm 2011 lên 30,0% năm 2021.
b)Tây Nguyên tăng từ 10,8% năm 2011 lên 18,0% năm 2021.
c)Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung tăng từ 14,4% năm 2011 lên 22,5% năm 2021.
d)Trung du và miền núi Bắc Bộ giảm từ 17,0% năm 2011 xuống 13,6% năm 2021.
Câu 5
(Câu 2 trang 28 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về tỉ lệ lao động qua đào tạo của các vùng ở nước ta trong các năm 2011 và 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi so sánh tỉ lệ lao động qua đào tạo giữa các vùng.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi so sánh tỉ lệ lao động qua đào tạo giữa các vùng.
a)Năm 2021, Đông Nam Bộ cao hơn Đồng bằng sông Cửu Long 13,5 điểm phần trăm.
b)Năm 2021, Đồng bằng sông Hồng cao hơn mức trung bình cả nước 3,9 điểm phần trăm.
c)Năm 2011, Đồng bằng sông Cửu Long thấp hơn mức trung bình cả nước 6,8 điểm phần trăm.
d)Năm 2021, Tây Nguyên có tỉ lệ lao động qua đào tạo cao nhất cả nước.
Câu 6
(Câu 2 trang 28 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về tỉ lệ lao động qua đào tạo của các vùng ở nước ta trong các năm 2011 và 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về ý nghĩa của việc nâng cao tỉ lệ lao động qua đào tạo.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về ý nghĩa của việc nâng cao tỉ lệ lao động qua đào tạo.
a)Tỉ lệ lao động qua đào tạo tăng góp phần nâng cao chất lượng nguồn lao động.
b)Lao động qua đào tạo nhiều hơn giúp tăng khả năng thích ứng với khoa học - công nghệ và yêu cầu của thị trường lao động.
c)Chênh lệch tỉ lệ lao động qua đào tạo giữa các vùng cho thấy cần quan tâm hơn đến giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nhân lực ở các vùng còn thấp.
d)Tăng tỉ lệ lao động qua đào tạo không có ý nghĩa gì đối với phát triển kinh tế - xã hội.
Câu 7
(Câu 3 trang 28 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về yêu cầu viết báo cáo về một chủ đề dân cư ở Việt Nam.
a)Có thể lựa chọn chủ đề phân bố dân cư Việt Nam giai đoạn 2009 - 2021 để viết báo cáo.
b)Có thể lựa chọn chủ đề thực trạng sử dụng lao động và giải pháp nâng cao chất lượng lao động ở Việt Nam.
c)Có thể lựa chọn chủ đề tác động của đô thị hóa đối với vấn đề môi trường và một số vấn đề xã hội khác ở Việt Nam.
d)Khi viết báo cáo, chỉ cần nêu tên chủ đề, không cần trình bày số liệu, nhận xét hay giải pháp.
Câu 8
(Câu 3 trang 28 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về thực trạng sử dụng lao động ở Việt Nam.
a)Việt Nam có lực lượng lao động dồi dào, là yếu tố quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.
b)Nhiều ngành như công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp đã thu hút lượng lớn lao động.
c)Chất lượng lao động nước ta còn hạn chế, một bộ phận lao động chưa qua đào tạo hoặc đào tạo chưa phù hợp với nhu cầu thực tế.
d)Năng suất lao động của Việt Nam đã cao hơn tất cả các nước trong khu vực nên không cần cải thiện.
Câu 9
(Câu 3 trang 28 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về giải pháp nâng cao chất lượng lao động ở Việt Nam.
a)Cần đẩy mạnh giáo dục và đào tạo nghề, gắn đào tạo với nhu cầu thực tế của thị trường lao động.
b)Cần chú trọng trang bị kĩ năng thực hành, kĩ năng mềm và ngoại ngữ cho người lao động.
c)Khuyến khích học tập suốt đời giúp người lao động thích ứng với sự thay đổi của nền kinh tế.
d)Không cần phát triển khoa học - công nghệ và chuyển đổi số trong quá trình nâng cao năng suất lao động.