Sinh học 12 Chương 1 Di truyền phân tử
Lớp 12Sinh Học47 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 1 trang 4 SBT Sinh học 12) Tại sao phân tử RNA có thể đảm nhiệm nhiều chức năng hơn phân tử DNA?
AVì RNA thường có cấu trúc một mạch, có thể tạo nhiều cấu hình không gian khác nhau, từ đó thực hiện nhiều chức năng như mRNA, tRNA, rRNA và một số RNA điều hoà.
BVì RNA luôn có cấu trúc xoắn kép bền vững hơn DNA.
CVì RNA chỉ có chức năng mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
DVì RNA không được cấu tạo từ nucleotide nên dễ biến đổi chức năng.
Câu 2
(Câu 2 trang 5 SBT Sinh học 12) Những đoạn trình tự nucleotide không mã hoá cho protein và RNA trong hệ gene người có thể có chức năng nào?
ACó thể là trình tự khởi đầu sao chép, trình tự đầu mút nhiễm sắc thể, trình tự tâm động hoặc các vùng điều hoà hoạt động gene.
BChỉ là các đoạn DNA thừa, chắc chắn không có chức năng nào.
CChỉ mã hoá trực tiếp cho amino acid trong protein.
DChỉ tồn tại ở virus, không có trong hệ gene người.
Câu 3
(Câu 3 trang 5 SBT Sinh học 12) Cùng một tế bào nhưng có gene dễ bị đột biến và có gene ít bị đột biến. Nguyên nhân nào sau đây phù hợp?
AGene càng dài, có trình tự nucleotide dễ bị biến đổi hoặc ít quan trọng với sự sống của tế bào thì khả năng phát hiện đột biến có thể cao hơn.
BTất cả các gene trong cùng một tế bào luôn có tần số đột biến hoàn toàn giống nhau.
CGene càng ngắn thì chắc chắn càng dễ bị đột biến hơn gene dài.
DGene càng quan trọng với tế bào thì đột biến ở gene đó luôn được giữ lại nhiều hơn.
Câu 4
(Câu 2 trang 6 SBT Sinh học 12) Liên kết giữa hai mạch của phân tử DNA là
Aliên kết hydrogen.
Bliên kết kị nước.
Cliên kết peptide.
Dliên kết phosphodiester.
Câu 5
(Câu 3 trang 7 SBT Sinh học 12) Đặc điểm nào dưới đây chỉ tìm thấy ở DNA?
ACấu tạo từ hai chuỗi polynucleotide song song, ngược chiều nhau.
BCấu trúc theo nguyên tắc đa phân.
CCấu trúc theo nguyên tắc bổ sung.
DMang thông tin di truyền.
Câu 6
(Câu 4 trang 7 SBT Sinh học 12) Phát biểu nào dưới đây về quá trình tái bản DNA là đúng?
ATừ một phân tử DNA mẹ tổng hợp ra hai phân tử DNA con, mỗi phân tử DNA con có một mạch mới và một mạch cũ.
BMỗi phân tử DNA con được tổng hợp từ phân tử DNA mẹ có một mạch mới được tổng hợp một cách gián đoạn hoàn toàn.
CTừ một phân tử DNA mẹ tổng hợp ra một phân tử DNA con có hai mạch mới và một phân tử DNA con có hai mạch cũ.
DTừ một phân tử DNA mẹ tổng hợp ra hai phân tử có từng đoạn mạch mới xen kẽ với đoạn mạch cũ trên mỗi mạch.
Câu 7
(Câu 5 trang 7 SBT Sinh học 12) Nếu một mạch của DNA là 5' GATCAGCTAA 3' thì mạch bổ sung của nó là
A5' TTAGCTGATC 3'.
B5' TTGGATGAAC 3'.
C5' CTAGTCGATT 3'.
D5' CTGGTGTGTT 3'.
Câu 8
(Câu 8 trang 8 SBT Sinh học 12) Phát biểu nào dưới đây về mã di truyền là đúng?
AMã di truyền là mã bộ ba, ba nucleotide đứng liền kề nhau quy định một amino acid.
BMã di truyền có tính đặc hiệu, có nghĩa là mã đặc trưng cho từng loài.
CMã di truyền có tính thoái hoá, có nghĩa là một bộ ba có thể quy định nhiều amino acid.
DMã di truyền có tính vạn năng, có nghĩa là mã được dùng chung cho nhiều loài và không có ngoại lệ.
Câu 9
(Câu 9 trang 8 SBT Sinh học 12) Nếu một codon trên phân tử mRNA có trình tự 5'-AAU-3' thì trình tự nucleotide nào dưới đây là anticodon trên phân tử tRNA tương ứng?
A3'-UUA-5'.
B3'-AAU-5'.
C3'-TTC-5'.
D3'-GGT-5'.
Câu 10
(Câu 10 trang 8 SBT Sinh học 12) RNA polymerase liên kết với trình tự ...(1)... để khởi đầu ...(2).... Nội dung cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là
Apromoter, quá trình phiên mã.
Boperator, quá trình dịch mã.
Ckhởi đầu sao chép, quá trình tái bản.
Dmã hoá, quá trình phiên mã.
Câu 11
(Câu 11 trang 8 SBT Sinh học 12) Trong quá trình dịch mã, codon trên mRNA thực chất được “đọc” bởi vùng nào dưới đây?
AVùng anticodon trên tRNA.
BVùng A của ribosome.
CVùng P của ribosome.
DVùng mang amino acid trên tRNA.
Câu 12
(Câu 12 trang 9 SBT Sinh học 12) Cho các bước trong quá trình tổng hợp protein ở tế bào:
1. Hai tiểu phần của ribosome liên kết với nhau và với mRNA.
2. tRNA mang amino acid formylmethionine liên kết với mRNA nằm ở tiểu phần nhỏ của ribosome.
3. tRNA mang amino acid thứ hai đến ribosome.
4. Ribosome di chuyển kéo dài chuỗi polypeptide.
Trình tự đúng là
1. Hai tiểu phần của ribosome liên kết với nhau và với mRNA.
2. tRNA mang amino acid formylmethionine liên kết với mRNA nằm ở tiểu phần nhỏ của ribosome.
3. tRNA mang amino acid thứ hai đến ribosome.
4. Ribosome di chuyển kéo dài chuỗi polypeptide.
Trình tự đúng là
A2 → 1 → 3 → 4.
B1 → 2 → 3 → 4.
C2 → 3 → 1 → 4.
D1 → 2 → 4 → 3.
Câu 13
(Câu 15 trang 10 SBT Sinh học 12) Khi chuyển gene của người vào tế bào vi khuẩn, gene của người có thể không tạo ra protein có chức năng như trong tế bào người. Nguyên nhân có thể là
Agene của người đưa vào vi khuẩn có chứa intron.
Bgene của người đưa vào vi khuẩn không còn promoter và intron.
Cvi khuẩn không phiên mã được gene của người.
Dcó sự khác biệt hoàn toàn về mã di truyền ở vi khuẩn và người.
Câu 14
(Câu 16 trang 10 SBT Sinh học 12) Một sinh viên trộn hỗn hợp gồm các thành phần cần thiết cho quá trình tái bản DNA. Kết quả cho thấy mạch mới được tổng hợp gồm nhiều đoạn nằm cách biệt nhau, mỗi đoạn có kích thước khoảng vài chục nucleotide. Nhiều khả năng sinh viên đã quên thành phần nào?
ALigase.
BDNA polymerase.
CĐoạn mồi.
DCác nucleotide.
Câu 15
(Câu 17 trang 10 SBT Sinh học 12) Quan sát hình sau và chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi 17–20. Phân tử C, D và E liên kết với nhau tạo thành phân tử nào?


AProtein.
BDNA.
CRNA.
DPolysaccharide.
Câu 16
(Câu 18 trang 10 SBT Sinh học 12) Quan sát hình sau và chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi 17–20. Cấu trúc B minh hoạ cho phân tử nào?


AtRNA.
BDNA trong nhân.
CrRNA.
DDNA trong tế bào chất.
Câu 17
(Câu 19 trang 10 SBT Sinh học 12) Quan sát hình sau và chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi 17–20. Có bao nhiêu codon xuất hiện trong cấu trúc A ở hình trên?


A3.
B1.
C6.
D9.
Câu 18
(Câu 20 trang 10 SBT Sinh học 12) Quan sát hình sau và chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi 17–20. Cấu trúc A được tổng hợp dựa trên khuôn có bản chất hoá học là gì?


ADNA.
BtRNA.
CmRNA.
Damino acid.
Câu 19
(Câu 22 trang 11 SBT Sinh học 12) Khái niệm nào dưới đây về hệ gene là đúng?
AHệ gene là tập hợp tất cả vật chất di truyền có trong tế bào.
BHệ gene là tập hợp tất cả các gene quy định các protein của tế bào.
CHệ gene là tập hợp tất cả các gene của sinh vật.
DHệ gene gồm tất cả các gene trên nhiễm sắc thể.
Câu 20
(Câu 25 trang 12 SBT Sinh học 12) Mạch DNA khuôn có trình tự:
3' - CGTTACCCGAGCCGTACGATTAGG - 5'
Trình tự mRNA và chuỗi polypeptide tương ứng là
3' - CGTTACCCGAGCCGTACGATTAGG - 5'
Trình tự mRNA và chuỗi polypeptide tương ứng là
A5' - GCAAUGGGCUCGGCAUGCUAAUCC - 3'; Ala-Met-Gly-Ser-Ala-Cys.
B5' - CGUUACCCGAGCCGUACGAUUAGG - 3'; Arg-Tyr-Pro-Ser-Arg-Thr-Ile-Arg.
C3' - GCAAUGGGCUCGGCAUGCUAAUCC - 5'; Ala-Met-Gly-Ser-Ala-Cys.
D5' - GCAATGGGCTCGGCATGCTAATCC - 3'; Ala-Met-Gly-Ser-Ala-Cys.
Câu 21
(Câu 26 trang 12 SBT Sinh học 12) Điểm giống nhau giữa quá trình tái bản DNA và phiên mã là gì?
AĐều sử dụng DNA làm khuôn, có sự tháo xoắn, tách mạch, bổ sung nucleotide theo nguyên tắc bổ sung và có sự tham gia của enzyme.
BĐều sử dụng cả hai mạch DNA làm khuôn để tổng hợp sản phẩm.
CĐều tạo ra hai phân tử DNA con giống phân tử DNA ban đầu.
DĐều sử dụng nucleotide tự do A, T, G, C để tổng hợp RNA.
Câu 22
(Câu 26 trang 12 SBT Sinh học 12) Điểm khác nhau đúng giữa tái bản DNA và phiên mã là gì?
ATái bản DNA dùng cả hai mạch DNA làm khuôn và tạo DNA; phiên mã chỉ dùng mạch mã gốc của gene làm khuôn và tạo RNA.
BTái bản DNA chỉ dùng một mạch DNA làm khuôn, phiên mã dùng cả hai mạch DNA làm khuôn.
CTái bản DNA dùng RNA polymerase, phiên mã dùng DNA polymerase.
DTái bản DNA tạo RNA, phiên mã tạo DNA.
Câu 23
(Câu 27 trang 12 SBT Sinh học 12) Trong thí nghiệm Meselson và Stahl, sau khi chuyển vi khuẩn từ môi trường có ¹⁵N sang môi trường có ¹⁴N và cho tái bản DNA hai lần, kết quả li tâm DNA phù hợp là


AXuất hiện hai băng DNA: một băng lai ¹⁵N-¹⁴N và một băng nhẹ ¹⁴N-¹⁴N.
BChỉ xuất hiện một băng DNA nặng ¹⁵N-¹⁵N.
CChỉ xuất hiện một băng DNA lai ¹⁵N-¹⁴N.
DXuất hiện một băng nặng ¹⁵N-¹⁵N và một băng nhẹ ¹⁴N-¹⁴N, không có băng lai.
Câu 24
(Câu 27 trang 12 SBT Sinh học 12) Thí nghiệm Meselson và Stahl nhằm chứng minh điều gì về cơ chế tái bản DNA?


ADNA tái bản theo nguyên tắc bán bảo toàn.
BDNA tái bản theo nguyên tắc bảo toàn hoàn toàn.
CDNA tái bản theo cơ chế phân tán.
DDNA không cần mạch khuôn khi tái bản.
Câu 25
(Câu 28 trang 13 SBT Sinh học 12) Khi vẽ sơ đồ tái bản của một phân tử DNA dạng vòng ở sinh vật nhân sơ, nội dung nào sau đây cần thể hiện đúng?


ACó điểm khởi đầu tái bản, hai chạc tái bản di chuyển theo hai hướng, mạch mới được tổng hợp theo chiều 5' → 3', gồm mạch liên tục và mạch gián đoạn.
BChỉ có một chạc tái bản di chuyển theo một hướng và cả hai mạch mới đều tổng hợp theo chiều 3' → 5'.
CDNA dạng vòng không có điểm khởi đầu tái bản.
DCả hai mạch mới đều được tổng hợp liên tục, không có đoạn Okazaki.
Câu 26
(Câu 29 trang 13 SBT Sinh học 12) Các gene có cấu trúc không phân mảnh đem lại lợi ích gì cho sinh vật nhân sơ?
AGiúp tiết kiệm vật liệu di truyền, năng lượng và thời gian cho quá trình nhân đôi DNA và phiên mã.
BLàm sinh vật nhân sơ luôn tạo nhiều loại protein khác nhau từ một gene.
CLàm quá trình phiên mã và dịch mã không thể diễn ra đồng thời.
DLàm hệ gene nhân sơ lớn hơn nhiều so với hệ gene sinh vật nhân thực.
Câu 27
(Câu 30 trang 13 SBT Sinh học 12) Một gene ở sinh vật nhân thực bị mất một vài cặp nucleotide trong vùng mã hoá, nhưng chuỗi polypeptide do gene đột biến quy định không thay đổi số lượng và trình tự amino acid. Nguyên nhân phù hợp là
AĐột biến xảy ra ở vùng intron nên đoạn bị mất được loại bỏ trong quá trình xử lí mRNA.
BĐột biến xảy ra ở exon làm thay đổi mọi codon nhưng không ảnh hưởng protein.
CMọi đột biến mất nucleotide ở sinh vật nhân thực đều không ảnh hưởng đến protein.
DGene sinh vật nhân thực không được phiên mã thành mRNA.
Câu 28
(Câu 31 trang 13 SBT Sinh học 12) Đột biến thay thế một cặp nucleotide bằng cặp nucleotide khác có thể dẫn đến giảm chiều dài của chuỗi polypeptide hay không?
ACó, nếu đột biến làm xuất hiện codon kết thúc sớm trong vùng mã hoá của gene.
BKhông, vì thay thế nucleotide không bao giờ ảnh hưởng đến codon kết thúc.
CKhông, vì chỉ đột biến mất nucleotide mới làm protein ngắn đi.
DCó, vì mọi đột biến thay thế nucleotide đều làm protein bị ngắn lại.
Câu 29
(Câu 32 trang 13 SBT Sinh học 12) Làm thế nào người ta có thể biết được một đột biến xảy ra ở vùng điều hoà của gene?
ACăn cứ vào việc lượng sản phẩm RNA hoặc protein của gene tăng hoặc giảm, trong khi cấu trúc sản phẩm không đổi.
BCăn cứ vào việc chuỗi polypeptide luôn dài hơn bình thường.
CCăn cứ vào việc mRNA luôn bị mất hoàn toàn một đoạn mã hoá.
DCăn cứ vào việc mọi amino acid trong protein đều bị thay đổi.
Câu 30
(Câu 33 trang 13 SBT Sinh học 12) Một dòng vi khuẩn E. coli bị đột biến khiến operon lac hoạt động ngay cả khi không có lactose. Khi chuyển plasmid chứa gene lacI bình thường vào tế bào đột biến, operon lac vẫn hoạt động khi không có lactose. Kết luận phù hợp là
AĐột biến xảy ra ở vùng vận hành O, làm protein ức chế không gắn được vào operon.
BĐột biến chắc chắn xảy ra ở gene lacI.
CĐột biến xảy ra ở gene lacZ làm enzyme β-galactosidase không được tạo ra.
DĐột biến xảy ra ở promoter làm operon không phiên mã được.
Câu 31
(Câu 34 trang 14 SBT Sinh học 12) Khi operon lac hoạt động, lượng enzyme β-galactosidase luôn được tạo ra nhiều hơn enzyme permease và transacetylase. Nguyên nhân phù hợp là
Aβ-galactosidase có vai trò chính trong phân giải lactose thành glucose và galactose, nên tế bào cần tạo nhiều enzyme này hơn.
BGene lacZ nằm ngoài operon lac nên luôn hoạt động mạnh hơn.
CEnzyme permease không tham gia chuyển hoá lactose.
DEnzyme transacetylase là enzyme duy nhất phân giải lactose.
Câu 32
(Câu 35 trang 14 SBT Sinh học 12) Điều gì có thể xảy ra nếu hệ thống sửa chữa sai sót trong quá trình tái bản thực hiện rất hoàn hảo, không để xảy ra đột biến?
AThông tin di truyền ổn định hơn nhưng nguồn biến dị di truyền cho tiến hoá bị hạn chế, làm giảm khả năng thích nghi lâu dài.
BSinh vật chắc chắn tiến hoá nhanh hơn vì không có đột biến.
CTần số đột biến tăng mạnh và làm sinh vật thích nghi tốt hơn.
DMọi biến dị tổ hợp đều biến mất hoàn toàn.
Câu 33
(Câu 36 trang 14 SBT Sinh học 12) Có phải mọi đột biến gene đều có thể di truyền cho thế hệ sau không?
AKhông, vì đột biến ở tế bào soma thường không di truyền qua sinh sản hữu tính; đột biến ngoài nhân cũng có thể không truyền cho tất cả cá thể đời sau.
BCó, mọi đột biến gene trong cơ thể đều truyền cho toàn bộ đời con.
CKhông, vì mọi đột biến gene đều bị sửa chữa hoàn toàn.
DCó, nhưng chỉ khi đột biến xảy ra ở tế bào sinh dưỡng.
Câu 34
(Câu 37 trang 14 SBT Sinh học 12) Hai loài vi khuẩn có kích thước hệ gene tương đương, một loài sống ở suối nước nóng 80 °C, một loài sống ở nước 25 °C. DNA của vi khuẩn sống ở suối nước nóng có đặc điểm nào giúp khó bị biến tính?
ACó tỉ lệ cặp G-C cao hơn, vì cặp G-C có 3 liên kết hydrogen nên bền hơn cặp A-T.
BCó tỉ lệ cặp A-T cao hơn, vì A-T có 3 liên kết hydrogen.
CCó nhiều RNA hơn DNA nên bền hơn.
DKhông có liên kết hydrogen giữa hai mạch DNA.
Câu 35
(Câu 38 trang 14 SBT Sinh học 12) Xét về cấu trúc, DNA có ưu điểm gì so với RNA trong vai trò vật chất di truyền?
ADNA có đường deoxyribose ít nhóm OH hơn và thường có cấu trúc mạch kép, nên bền vững hơn RNA trong việc bảo quản thông tin di truyền.
BDNA luôn có cấu trúc một mạch nên linh hoạt hơn RNA.
CDNA có đường ribose nên dễ bị phân huỷ hơn RNA.
DDNA không tuân theo nguyên tắc bổ sung nên ít bị đột biến hơn.
Câu 36
(Câu 39 trang 14 SBT Sinh học 12) Dựa vào hình điện di mRNA và protein của gene đối chứng và các thể đột biến (1), (2), (3), nhận định nào phù hợp nhất?


AĐột biến (1) có thể là thay thế đồng nghĩa hoặc sai nghĩa; đột biến (2) có thể là đột biến vô nghĩa làm protein ngắn đi; đột biến (3) có thể ở vùng điều hoà làm không tạo mRNA và protein.
BĐột biến (1) chắc chắn là mất đoạn lớn; đột biến (2) chắc chắn ở promoter; đột biến (3) chỉ là thay thế đồng nghĩa.
CCả ba đột biến đều làm mRNA và protein dài hơn đối chứng.
DCả ba đột biến đều không ảnh hưởng đến mRNA và protein.
Câu 37
(Câu 40 trang 15 SBT Sinh học 12) Nghiên cứu các chủng đột biến ở các vùng A, B, C và D của hệ gene vi khuẩn E. coli trong môi trường có hoặc không có chất X thu được bảng kết quả. Nhận định nào phù hợp về các vùng chức năng?


AVùng đột biến làm cả enzyme a và b không được tổng hợp khi có X là promoter; vùng đột biến làm enzyme a và b được tổng hợp cả khi không có X là gene điều hoà; các vùng chỉ mất enzyme a hoặc b là gene cấu trúc tương ứng.
BTất cả các vùng A, B, C, D đều là gene điều hoà.
CTất cả các vùng A, B, C, D đều là promoter.
DKhông thể suy ra bất kì chức năng nào từ bảng kết quả.
Câu 38
(Câu 41 trang 15 SBT Sinh học 12) Một dòng nấm men bị đột biến ở ba gene làm tế bào không tổng hợp được leucine, histidine và tryptophan. Tế bào chỉ sống khi môi trường được bổ sung đủ ba amino acid. Đột biến leu⁻ nhiều khả năng thuộc loại nào?


AĐột biến thay thế cặp nucleotide, vì loại đột biến này có tần số xuất hiện cao hơn so với mất một số lượng lớn nucleotide.
BChắc chắn là mất toàn bộ nhiễm sắc thể.
CChắc chắn là mất một số lượng rất lớn nucleotide.
DKhông thể là đột biến gene.
Câu 39
(Câu 41 trang 15 SBT Sinh học 12) Trong thí nghiệm nấm men leu⁻; his⁻; trp⁻, vì sao ở môi trường chỉ bổ sung leucine và histidine nhưng vẫn có một số khuẩn lạc mọc được?


AVì có thể xuất hiện đột biến phục hồi hoặc đột biến khác giúp một số tế bào nấm men tổng hợp được tryptophan.
BVì mọi tế bào nấm men đều không cần tryptophan để sống.
CVì leucine có thể tự biến thành tryptophan trong môi trường nuôi cấy.
DVì histidine làm mất hoàn toàn nhu cầu amino acid của tế bào.
Phần 2
Câu 1
(Câu 1 trang 6 SBT Sinh học 12) Một phân tử DNA có thành phần nucleotide: A = 25%; T = 33%; G = 24%; C = 18%. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Phân tử DNA này chỉ được tìm thấy ở virus.
b)DNA này là plasmid.
c)DNA này có cấu trúc mạch đơn.
d)DNA này không thể tái bản theo nguyên tắc bán bảo toàn.
Câu 2
(Câu 6 trang 7 SBT Sinh học 12) Nhận định nào về operon lac dưới đây là đúng hay sai?
a)Operon gồm ba gene cấu trúc và một gene điều hoà.
b)Gene lacZ luôn tạo ra lượng protein cao hơn hai gene lacY và lacA.
c)Operon lac chỉ hoạt động khi lactose liên kết với protein ức chế.
d)Sự phiên mã và dịch mã của các gene trong operon lac xảy ra gần như đồng thời.
Câu 3
(Câu 7 trang 8 SBT Sinh học 12) Phát biểu nào dưới đây về các đặc điểm của phân tử DNA và RNA là đúng hay sai?
a)RNA có nhiều chức năng hơn DNA.
b)Cả hai đều được cấu tạo từ cùng các loại nucleotide.
c)RNA bền vững hơn DNA.
d)DNA và RNA cùng được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
Câu 4
(Câu 13 trang 9 SBT Sinh học 12) Phát biểu nào dưới đây về sự biểu hiện gene là đúng hay sai?
a)Mỗi gene ở sinh vật nhân thực có thể tạo ra được nhiều loại protein.
b)Gene ở sinh vật nhân sơ chỉ biểu hiện khi môi trường có tín hiệu phù hợp.
c)Ở cả hai loại sinh vật, nhiều gene khác nhau có thể được biểu hiện cùng lúc.
d)Gene phiên mã đến đâu được dịch mã đến đó chỉ xảy ra ở sinh vật nhân thực.
Câu 5
(Câu 14 trang 9 SBT Sinh học 12) Phát biểu nào dưới đây về đột biến gene là đúng hay sai?
a)Đột biến thường làm gene hoạt động hiệu quả hơn.
b)Đột biến gene có thể tạo ra allele mới.
c)Các đột biến gene làm thay đổi kiểu hình của sinh vật phần lớn là có hại.
d)Tất cả các đột biến gene đều được di truyền cho thế hệ sau.
Câu 6
(Câu 21 trang 11 SBT Sinh học 12) Phát biểu nào dưới đây về cơ chế phát sinh đột biến gene là đúng hay sai?
a)Đột biến gene chỉ phát sinh khi có các tác nhân đột biến.
b)Chất 5-bromouracil gây nên đột biến thêm cặp nucleotide.
c)Đột biến có thể phát sinh do sai sót trong tái bản DNA.
d)Gene càng dài thì càng dễ phát sinh đột biến.
Câu 7
(Câu 23 trang 11 SBT Sinh học 12) Phát biểu nào dưới đây về phiên mã ngược là đúng hay sai?
a)Phiên mã ngược chỉ xảy ra ở virus.
b)Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn là mRNA.
c)Phiên mã ngược góp phần duy trì sự toàn vẹn hệ gene của sinh vật nhân thực từ thế hệ này sang thế hệ khác.
d)Nhờ có khả năng phiên mã ngược nên một số loại virus có khả năng chèn hệ gene của chúng vào hệ gene của tế bào.
Câu 8
(Câu 24 trang 12 SBT Sinh học 12) Nhận định nào về đột biến dưới đây là đúng hay sai?
a)Phần lớn các đột biến thay thế cặp nucleotide là không có hại cũng không có lợi.
b)Đột biến mất một cặp nucleotide có hại nhiều hơn là đột biến thêm cặp nucleotide.
c)Phần lớn đột biến làm thay đổi kiểu hình của sinh vật là có hại.
d)Nếu không có sự tác động của các tác nhân đột biến thì đột biến không thể phát sinh.