Bài 3 Ôn tập chương 1
Lớp 12Hóa Học19 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 3.1 trang 13 SBT Hoá học 12) Chất nào sau đây thuộc loại ester?
AHCOOCH₃.
BCH₃COOH.
CHCOOH.
DCH₃COCH₃.
Câu 2
(Bài 3.2 trang 13 SBT Hoá học 12) Số đồng phân cấu tạo của ester có công thức C₄H₈O₂ là
A4.
B2.
C3.
D5.
Câu 3
(Bài 3.3 trang 13 SBT Hoá học 12) Ester được tạo bởi ethanol và formic acid có công thức cấu tạo là
AHCOOC₂H₅.
BHCOOCH₃.
CCH₃COOC₂H₅.
DCH₃COOCH₃.
Câu 4
(Bài 3.4 trang 13 SBT Hoá học 12) Acid nào sau đây thuộc loại acid béo?
AC₁₇H₃₁COOH.
BHCOOH.
CCH₃COOH.
DC₂H₅COOH.
Câu 5
(Bài 3.5 trang 13 SBT Hoá học 12) Chất nào sau đây thường được dùng làm xúc tác cho phản ứng điều chế ester từ carboxylic acid và alcohol?
ASulfuric acid.
BHydrochloric acid.
CSulfurous acid.
DNitric acid.
Câu 6
(Bài 3.6 trang 13 SBT Hoá học 12) Thuỷ phân methyl propanoate trong môi trường acid thu được sản phẩm gồm
AC₂H₅COOH và CH₃OH.
BCH₃COOH và C₃H₇OH.
CCH₃COOH và C₂H₅OH.
DC₃H₇COOH và C₂H₅OH.
Câu 7
(Bài 3.7 trang 13 SBT Hoá học 12) Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?
AC₁₇H₃₅COONa.
BC₆H₅COONa.
CCH₃[CH₂]₁₁OSO₃Na.
DCH₃[CH₂]₁₁SO₃Na.
Câu 8
(Bài 3.8 trang 13 SBT Hoá học 12) Ethyl propanoate là ester tạo nên mùi thơm đặc trưng của quả dứa. Công thức của ethyl propanoate là
AC₂H₅COOC₂H₅.
BCH₃COOC₂H₅.
CC₂H₅COOCH₂CH₂CH₃.
DCH₃COOCH₂CH₂CH₃.
Câu 9
(Bài 3.9 trang 14 SBT Hoá học 12) Công thức cấu tạo nào sau đây là của chất béo glyceryl trioleate, triolein?
A(C₁₇H₃₃COO)₃C₃H₅.
B(C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅.
C(C₁₇H₃₁COO)₃C₃H₅.
D(C₁₆H₃₃COO)₃C₃H₅.
Câu 10
(Bài 3.10 trang 14 SBT Hoá học 12) Quần áo bị dính bẩn bởi dầu luyn, dầu nhớt. Nên sử dụng chất nào sau đây để loại bỏ vết bẩn đó?
AChất giặt rửa tổng hợp.
BDung dịch muối ăn.
CDung dịch HCl.
DDung dịch NaOH.
Câu 11
(Bài 3.11 trang 14 SBT Hoá học 12) Cho các phát biểu sau:
(a) Acid béo thường có gốc hydrocarbon mạch dài, có số nguyên tử carbon lẻ.
(b) Khi xà phòng hoá chất béo, sản phẩm thu được là glycerol và các acid đơn chức.
(c) Chất béo có nhiều gốc acid no thường ở dạng rắn, còn chất béo có nhiều gốc acid không no thường ở dạng lỏng.
(d) Acid béo omega-3 là các acid béo không no có liên kết đôi đầu tiên ở vị trí số 3 nếu đánh số từ nhóm carboxyl -COOH.
Phương án nào sau đây đúng?
(a) Acid béo thường có gốc hydrocarbon mạch dài, có số nguyên tử carbon lẻ.
(b) Khi xà phòng hoá chất béo, sản phẩm thu được là glycerol và các acid đơn chức.
(c) Chất béo có nhiều gốc acid no thường ở dạng rắn, còn chất béo có nhiều gốc acid không no thường ở dạng lỏng.
(d) Acid béo omega-3 là các acid béo không no có liên kết đôi đầu tiên ở vị trí số 3 nếu đánh số từ nhóm carboxyl -COOH.
Phương án nào sau đây đúng?
A(a) Sai; (b) Sai; (c) Đúng; (d) Sai.
B(a) Đúng; (b) Sai; (c) Đúng; (d) Sai.
C(a) Sai; (b) Đúng; (c) Đúng; (d) Đúng.
D(a) Đúng; (b) Đúng; (c) Sai; (d) Sai.
Câu 12
(Bài 3.12 trang 14 SBT Hoá học 12) Cho các phát biểu sau:
(a) Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp đều có phần kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài.
(b) Xà phòng là muối của carboxylic acid với sodium, potassium.
(c) Một số chất giặt rửa tổng hợp khó phân huỷ sinh học.
(d) Khi giặt quần áo bằng nước cứng nên sử dụng chất giặt rửa tổng hợp.
Phương án nào sau đây đúng?
(a) Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp đều có phần kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài.
(b) Xà phòng là muối của carboxylic acid với sodium, potassium.
(c) Một số chất giặt rửa tổng hợp khó phân huỷ sinh học.
(d) Khi giặt quần áo bằng nước cứng nên sử dụng chất giặt rửa tổng hợp.
Phương án nào sau đây đúng?
A(a) Đúng; (b) Sai; (c) Đúng; (d) Đúng.
B(a) Đúng; (b) Đúng; (c) Sai; (d) Đúng.
C(a) Sai; (b) Sai; (c) Đúng; (d) Đúng.
D(a) Đúng; (b) Sai; (c) Sai; (d) Sai.
Câu 13
(Bài 3.13 trang 14 SBT Hoá học 12) Thực hiện phản ứng xà phòng hoá 100 kg chất béo chứa 80% tristearin, còn lại là các tạp chất không phản ứng, thu được bao nhiêu kilogam sodium stearate? Biết hiệu suất phản ứng xà phòng hoá là 90%.
A74,264 kg.
B82,515 kg.
C80,000 kg.
D26,966 kg.
Câu 14
(Bài 3.14 trang 14 SBT Hoá học 12) Dầu mỡ khi chiên rán nhiều lần thường có mùi khó chịu do nguyên nhân chính là dầu mỡ bị
Aoxi hoá.
Bthuỷ phân.
Cxà phòng hoá.
Dhydrogen hoá.
Câu 15
(Bài 3.15 trang 14 SBT Hoá học 12) Xà phòng hoá chất béo nào sau đây thu được sodium stearate?
A(C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅.
B(C₁₇H₃₃COO)₃C₃H₅.
C(C₁₇H₃₁COO)₃C₃H₅.
D(C₁₆H₃₃COO)₃C₃H₅.
Câu 16
(Bài 3.16 trang 15 SBT Hoá học 12) Cho vào ba ống nghiệm, mỗi ống 1 mL ethyl acetate, sau đó cho vào mỗi ống các chất sau:
Ống nghiệm (1): 2 mL nước cất.
Ống nghiệm (2): 2 mL dung dịch H₂SO₄ 20%.
Ống nghiệm (3): 2 mL dung dịch NaOH 30%.
Lắc đều ba ống nghiệm rồi đặt ba ống trong nồi cách thuỷ ở nhiệt độ 60-70 °C. Sau một thời gian, thể tích lớp ester còn lại trong ba ống theo thứ tự giảm dần là
Ống nghiệm (1): 2 mL nước cất.
Ống nghiệm (2): 2 mL dung dịch H₂SO₄ 20%.
Ống nghiệm (3): 2 mL dung dịch NaOH 30%.
Lắc đều ba ống nghiệm rồi đặt ba ống trong nồi cách thuỷ ở nhiệt độ 60-70 °C. Sau một thời gian, thể tích lớp ester còn lại trong ba ống theo thứ tự giảm dần là
A(1) > (2) > (3).
B(3) > (2) > (1).
C(2) > (3) > (1).
D(1) > (3) > (2).
Câu 17
(Bài 3.17 trang 15 SBT Hoá học 12) Xà phòng hoá hoàn toàn 4,42 g triglyceride X bằng dung dịch NaOH dư, sau phản ứng thu được m gam hỗn hợp các muối sodium linoleate, sodium oleate và sodium stearate. Hydrogen hoá hoàn toàn X cần dùng n lít khí hydrogen ở điều kiện chuẩn. Giá trị m, n lần lượt là
Am = 4,56 g; n = 0,372 L.
Bm = 4,42 g; n = 0,124 L.
Cm = 4,56 g; n = 0,744 L.
Dm = 5,02 g; n = 0,372 L.
Câu 18
(Bài 3.18 trang 15 SBT Hoá học 12) Một loại dầu thực vật trong đó thành phần chất béo chứa hai gốc linoleate, một gốc oleate và thành phần phần trăm khối lượng chất béo trong dầu thực vật là 88%. Chỉ số ester của dầu thực vật đó là
A168.
B84.
C112.
D188.
Câu 19
(Bài 3.19 trang 15 SBT Hoá học 12) Tổng số kilocalo và tổng số gam chất béo trong một số thức ăn nhanh được liệt kê như sau:
Thịt gà chiên rán: 830 kcal, 46 g chất béo.
Bánh mì kẹp phô mai: 520 kcal, 29 g chất béo.
Bánh mì kẹp hamburger: 254 kcal, 7 g chất béo.
Bánh pizza: 560 kcal, 18 g chất béo.
Khoai tây chiên: 279 kcal, 13 g chất béo.
Một chiếc xúc xích cỡ lớn: 180 kcal, 18 g chất béo.
Biết rằng 1 g chất béo giải phóng 9 kcal. Nhận xét nào sau đây đúng?
Thịt gà chiên rán: 830 kcal, 46 g chất béo.
Bánh mì kẹp phô mai: 520 kcal, 29 g chất béo.
Bánh mì kẹp hamburger: 254 kcal, 7 g chất béo.
Bánh pizza: 560 kcal, 18 g chất béo.
Khoai tây chiên: 279 kcal, 13 g chất béo.
Một chiếc xúc xích cỡ lớn: 180 kcal, 18 g chất béo.
Biết rằng 1 g chất béo giải phóng 9 kcal. Nhận xét nào sau đây đúng?
AMột chiếc xúc xích cỡ lớn có tỉ lệ phần trăm năng lượng do chất béo đóng góp lớn nhất; các thức ăn có nguy cơ gây béo phì gồm thịt gà chiên rán, bánh mì kẹp phô mai, khoai tây chiên và một chiếc xúc xích cỡ lớn.
BBánh mì kẹp hamburger có tỉ lệ phần trăm năng lượng do chất béo đóng góp lớn nhất; chỉ bánh hamburger có nguy cơ gây béo phì.
CBánh pizza có tỉ lệ phần trăm năng lượng do chất béo đóng góp lớn nhất; thịt gà chiên rán không có nguy cơ gây béo phì.
DTất cả các loại thức ăn trên đều có tỉ lệ năng lượng do chất béo đóng góp dưới 35% nên đều không có nguy cơ gây béo phì.