Bài 1 Cấu trúc của chất. Sự chuyển thể
Lớp 12Vật Lý12 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 1.1 trang 4 SBT Vật lí 12) Hãy tìm ý không đúng với mô hình động học phân tử trong các ý sau:
ATốc độ chuyển động của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì thể tích của vật càng lớn.
BCác chất được cấu tạo từ các hạt riêng biệt là phân tử.
CCác phân tử chuyển động không ngừng.
DGiữa các phân tử có lực tương tác gọi là lực liên kết phân tử.
Câu 2
(Bài 1.2 trang 4 SBT Vật lí 12) Hãy chỉ ra câu sai trong các câu sau:
ALực liên kết giữa các phân tử càng mạnh thì khoảng cách giữa chúng càng lớn.
BKhi các phân tử sắp xếp càng có trật tự thì lực liên kết giữa chúng càng mạnh.
CLực liên kết giữa các phân tử một chất ở thể rắn sẽ lớn hơn lực liên kết giữa các phân tử chất đó khi ở thể khí.
DLực liên kết giữa các phân tử gồm cả lực hút và lực đẩy.
Câu 3
(Bài 1.3 trang 4 SBT Vật lí 12) Khi nấu ăn những món như: luộc, ninh, nấu cơm,... đến lúc sôi thì cần chỉnh nhỏ lửa lại bởi vì:
AĐể lửa nhỏ sẽ vẫn giữ cho trong nồi có nhiệt độ ổn định bằng nhiệt độ sôi của nước.
BĐể lửa to làm cho nhiệt độ trong nồi tăng nhanh sẽ làm hỏng đồ nấu trong nồi.
CLúc này để lửa nhỏ vì cần giảm nhiệt độ trong nồi xuống.
DLúc này cần làm cho nước trong nồi không bị sôi và hoá hơi.
Câu 4
(Bài 1.4 trang 5 SBT Vật lí 12) Hãy chỉ ra phương án sai trong các câu sau: Cùng một khối lượng của một chất nhưng khi ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau về
Akích thước của các nguyên tử.
Bthể tích.
Ckhối lượng riêng.
Dtrật tự của các nguyên tử.
Câu 5
(Bài 1.5 trang 5 SBT Vật lí 12) Cho các phát biểu sau:
(a) Một chất ở thể rắn có các phân tử được sắp xếp trật tự hơn khi ở thể lỏng.
(b) Các phân tử chất rắn kết tinh không có chuyển động hỗn loạn.
(c) Khối lượng riêng của một chất khi ở thể khí sẽ lớn hơn khi ở thể lỏng.
(d) Khối lượng riêng của một chất khi ở thể khí sẽ lớn hơn khi ở thể rắn.
(e) Một vật rắn có thể tự nóng chảy mà không cần được cung cấp năng lượng.
(g) Một chất lỏng có thể tự bay hơi ở nhiệt độ trong phòng mà không cần cung cấp năng lượng.
Phương án nào xác định đúng các phát biểu đúng?
(a) Một chất ở thể rắn có các phân tử được sắp xếp trật tự hơn khi ở thể lỏng.
(b) Các phân tử chất rắn kết tinh không có chuyển động hỗn loạn.
(c) Khối lượng riêng của một chất khi ở thể khí sẽ lớn hơn khi ở thể lỏng.
(d) Khối lượng riêng của một chất khi ở thể khí sẽ lớn hơn khi ở thể rắn.
(e) Một vật rắn có thể tự nóng chảy mà không cần được cung cấp năng lượng.
(g) Một chất lỏng có thể tự bay hơi ở nhiệt độ trong phòng mà không cần cung cấp năng lượng.
Phương án nào xác định đúng các phát biểu đúng?
A(a), (b), (g).
B(a), (c), (d).
C(b), (c), (e).
D(c), (d), (e).
Câu 6
(Bài 1.6 trang 5 SBT Vật lí 12) Lực liên kết giữa các phân tử
Agồm cả lực hút và lực đẩy.
Blà lực hút.
Clà lực đẩy.
Dtuỳ thuộc vào thể của nó, ở thể rắn là lực hút còn ở thể khí lại là lực đẩy.
Câu 7
(Bài 1.7 trang 5 SBT Vật lí 12) Một lượng xác định của một chất trong điều kiện áp suất bình thường khi ở thể lỏng và khi ở thể khí sẽ không khác nhau về
Akích thước phân tử, nguyên tử.
Bkhối lượng riêng.
Ctốc độ của các phân tử, nguyên tử.
Dkhoảng cách giữa các phân tử, nguyên tử.
Câu 8
(Bài 1.8 trang 5 SBT Vật lí 12) Một người thợ sửa xe máy phát hiện trên một số bộ phận bằng nhựa của chiếc xe như yếm xe, tấm ốp bị nứt vỡ. Để hàn các bộ phận này, người đó đưa mỏ hàn nhiệt vào chỗ nứt vỡ để gắn chúng lại với nhau, sau đó thực hiện một số biện pháp gia công làm tăng tính thẩm mĩ của chỗ hàn. Chọn phương án giải thích đúng.
AMỏ hàn nhiệt làm nhựa ở chỗ nứt vỡ nóng chảy và hoà dính lại với nhau khi nguội đi; phương pháp hàn nhiệt cũng có thể dùng cho kim loại nếu dụng cụ hàn có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ nóng chảy của kim loại.
BMỏ hàn nhiệt làm nhựa đông đặc ngay tại chỗ nứt vỡ; phương pháp này không thể dùng cho kim loại vì kim loại không nóng chảy.
CMỏ hàn nhiệt chỉ làm mềm lớp sơn bên ngoài nên các phần nhựa dính lại; phương pháp này chỉ dùng được cho vật liệu nhựa.
DMỏ hàn nhiệt làm nhựa bay hơi rồi ngưng tụ lại; phương pháp này không dùng được cho vật liệu khác.
Câu 9
(Bài 1.9 trang 6 SBT Vật lí 12) Người ta tích trữ oxygen O₂ trong các bình kín có vỏ bằng kim loại chắc chắn. Các bình oxygen này có thể được sử dụng trong y tế hoặc trong công nghiệp. 6 m³ oxygen ở điều kiện bình thường được nén dưới áp suất lớn để đưa vào trong một bình kín có dung tích chỉ 40 lít. Chọn phương án giải thích đúng.
AOxygen bị nén với áp suất cao nên khoảng cách giữa các phân tử giảm, oxygen chuyển sang thể lỏng; khi mở van, oxygen lỏng gặp áp suất bình thường và có nhiệt độ sôi rất thấp nên hoá hơi tại chỗ van mở và trong ống dẫn khí.
BOxygen trong bình ở thể lỏng vì nhiệt độ trong bình luôn cao hơn nhiệt độ phòng; khi mở van, oxygen hoá hơi ở đáy bình.
COxygen trong bình ở thể rắn vì bị nén mạnh; khi mở van, oxygen nóng chảy rồi mới bay ra ngoài.
DOxygen trong bình vẫn ở thể khí như bình thường; khi mở van, oxygen chỉ đổi màu nên ta không thấy thể lỏng.
Câu 10
(Bài 1.10 trang 6 SBT Vật lí 12) Biến đổi khí hậu là sự thay đổi lâu dài về nhiệt độ và các hình thái thời tiết. Kể từ năm 1800 tới nay, nguyên nhân chính gây ra biến đổi khí hậu là do các hoạt động của con người, đặc biệt liên quan tới việc đốt các nguyên liệu hoá thạch như than đá, dầu mỏ, khí đốt,... làm tăng lượng khí nhà kính, làm tăng nhiệt độ Trái Đất. Với tốc độ như hiện nay, nhiều tỉnh ven biển của Việt Nam sẽ bị xâm nhập mặn, diện tích đất sẽ bị ngập mặn tăng lên. Chọn phương án phù hợp.
ANhiệt độ Trái Đất tăng làm một lượng lớn băng ở các vùng cực tan chảy, khiến mực nước biển dâng cao; mỗi người cần tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm điện, tăng sử dụng năng lượng sạch và bảo vệ môi trường.
BNhiệt độ Trái Đất tăng làm nước biển co lại, khiến mực nước biển dâng cao; mỗi người cần tăng sử dụng nhiên liệu hoá thạch.
CMực nước biển dâng cao chủ yếu do nước biển chuyển hết sang thể khí; mỗi người cần sử dụng nhiều than đá và dầu mỏ hơn.
DBiến đổi khí hậu không liên quan đến hoạt động của con người nên mỗi người không cần thay đổi thói quen sử dụng năng lượng.
Câu 11
(Bài 1.11 trang 6 SBT Vật lí 12) Một số trường hợp có thể hoà tan hai chất lỏng vào nhau như cồn hoà tan vào nước, hay hoà tan một chất rắn vào một chất lỏng như muối ăn, đường ăn hoà tan vào nước. Tuy nhiên, hợp kim là hỗn hợp rắn của nhiều nguyên tố kim loại hoặc giữa kim loại với nguyên tố phi kim. Hãy chỉ ra một phương án giúp trộn đều các nguyên tố này với nhau.
ANấu chúng đến khi nóng chảy rồi hoà trộn vào nhau, sau đó làm nguội để được hợp kim.
BĐặt các nguyên tố rắn cạnh nhau ở nhiệt độ phòng để chúng tự hoà tan.
CNghiền nhỏ các nguyên tố rồi để ngoài không khí, chúng sẽ tự chuyển thành hợp kim.
DCho các nguyên tố vào nước để hoà tan hoàn toàn rồi làm bay hơi nước.
Câu 12
(Bài 1.12 trang 6 SBT Vật lí 12) Thép là hợp kim gồm có kim loại chính là Fe, C chiếm từ 0,02% đến 2,14%, ngoài ra còn bổ sung một số kim loại khác nữa tuỳ thuộc từng loại thép. Gang cũng là một hợp kim gồm chủ yếu Fe và C, trong đó kim loại chính là Fe, C chiếm hơn 2,14%. Một người thợ nấu chảy thép phế liệu trong một chiếc nồi kim loại. Để chế tạo gang, người đó bỏ thêm vào nồi thép nóng chảy đỏ rực một ít rơm là thân cây lúa đã phơi khô. Chọn phương án giải thích đúng.
AKim loại làm nồi nấu phải có nhiệt độ nóng chảy cao hơn đáng kể nhiệt độ nóng chảy của gang và thép; khi bỏ rơm vào thép nóng chảy, một số nguyên tố hoá hơi, còn lại chủ yếu là carbon và một số nguyên tố kim loại hoà vào thép, làm hàm lượng carbon tăng lên để tạo thành gang.
BKim loại làm nồi nấu phải có nhiệt độ nóng chảy thấp hơn thép để dễ truyền nhiệt; rơm làm giảm hàm lượng carbon nên thép chuyển thành gang.
CKim loại làm nồi nấu phải tan hoàn toàn vào thép nóng chảy; rơm chỉ có tác dụng làm nguội thép nên tạo thành gang.
DKim loại làm nồi nấu không cần chịu nhiệt cao; rơm làm thép bay hơi rồi ngưng tụ thành gang.