Sinh học 12 Chương 7A Sinh thái học quần xã

Lớp 12Sinh Học50 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1 trang 67 SBT Sinh học 12) Một loài dương xỉ mọc trên thân cây gỗ, rễ sinh trưởng ở tầng bần của thân cây. Mối quan hệ sinh thái giữa dương xỉ và cây gỗ là gì?
AHội sinh, vì dương xỉ được lợi nhờ có nơi bám và vươn lên lấy ánh sáng, còn cây gỗ không bị hại do rễ dương xỉ chỉ bám ở tầng bần.
BCộng sinh, vì cả hai loài bắt buộc phải sống cùng nhau mới tồn tại được.
CKí sinh, vì dương xỉ hút chất dinh dưỡng từ mô sống của cây gỗ.
DCạnh tranh, vì hai loài cùng tranh giành nguồn thức ăn giống nhau.

Câu 2

(Câu 1 trang 67 SBT Sinh học 12) Mối quan hệ hội sinh giữa dương xỉ và cây thân gỗ có lợi ích gì cho quần xã sinh vật?
ATạo thêm nơi ở cho sinh vật nhỏ, tăng độ đa dạng quần xã và góp phần giữ nước, giữ ẩm dưới tán cây.
BLàm giảm hoàn toàn số loài trong quần xã.
CLàm cây gỗ bị suy kiệt và chết nhanh hơn.
DLàm dương xỉ không cần ánh sáng để quang hợp.

Câu 3

(Câu 2 trang 68 SBT Sinh học 12) Trong trường học, cây náng hoa trắng được trồng dưới tán các cây cảnh lớn như cọ, bàng Đài Loan, muồng hoàng yến. Cơ sở khoa học của việc trồng chung này là gì?
ACác loài cây khác nhau có nhu cầu ánh sáng và nguồn sống khác nhau, giúp giảm cạnh tranh và tận dụng tốt không gian sống.
BTất cả các loài cây có nhu cầu ánh sáng giống nhau nên có thể trồng chung.
CCây náng hoa trắng chỉ sống được nơi ánh sáng mạnh nhất.
DTrồng chung làm các loài cây không cần nước và chất khoáng.

Câu 4

(Câu 2 trang 68 SBT Sinh học 12) Nếu coi các loài thực vật ở trường học là một phần của quần xã sinh vật, sự khác biệt về chiều cao cây mô tả đặc trưng nào của quần xã?
ASự phân tầng của quần xã.
BDiễn thế sinh thái nguyên sinh.
CChu trình sinh - địa - hoá.
DHiệu suất sinh thái.

Câu 5

(Câu 3 trang 69 SBT Sinh học 12) Dẫn chứng nào chứng minh vườn hoa trong công viên là một hệ sinh thái?
AVườn hoa có quần xã sinh vật gồm sinh vật sản xuất, tiêu thụ, phân giải và có các nhân tố vô sinh như ánh sáng, nhiệt độ, nước, đất.
BVườn hoa chỉ có cây hoa nên không phải là hệ sinh thái.
CVườn hoa chỉ có nhân tố vô sinh, không có sinh vật tiêu thụ.
DVườn hoa không có trao đổi vật chất và dòng năng lượng.

Câu 6

(Câu 3 trang 69 SBT Sinh học 12) Dẫn chứng nào chứng minh vườn hoa trong công viên là hệ sinh thái nhân tạo?
ACon người xác định khu vực, cải tạo đất, chọn loài cây, tưới nước, bón phân, dọn cỏ và diệt sâu.
BVườn hoa không chịu tác động của con người.
CVườn hoa tự hình thành hoàn toàn trong tự nhiên và không cần chăm sóc.
DVườn hoa không có thành phần loài do con người lựa chọn.

Câu 7

(Câu 3 trang 69 SBT Sinh học 12) Nếu vườn hoa nhân tạo không được con người chăm sóc, thành phần loài có thể thay đổi như thế nào?
ACác loài thực vật tự nhiên có thể phát triển, cạnh tranh với cây hoa; thành phần thực vật thay đổi kéo theo sự thay đổi của động vật.
BTất cả cây hoa luôn giữ nguyên số lượng và không có loài mới xuất hiện.
CVườn hoa chắc chắn biến mất ngay lập tức.
DChỉ có nhân tố vô sinh thay đổi, sinh vật không thay đổi.

Câu 8

(Câu 4 trang 70 SBT Sinh học 12) Trong diễn thế nguyên sinh, độ dày của lớp đất mùn bề mặt liên quan thế nào đến thảm thực vật?
AĐất mùn càng dày thì thảm thực vật càng đa dạng, vì môi trường có nhiều dinh dưỡng và giữ ẩm tốt hơn.
BĐất mùn càng dày thì thảm thực vật càng nghèo loài.
CĐất mùn không ảnh hưởng đến hệ thực vật.
DChỉ động vật chịu ảnh hưởng của đất mùn, thực vật thì không.

Câu 9

(Câu 4 trang 70 SBT Sinh học 12) Vì sao xói mòn đất có thể dẫn đến diễn thế theo hướng hình thành quần xã suy thoái?
AVì xói mòn làm mất lớp đất mùn bề mặt, giảm dinh dưỡng đất, làm giảm đa dạng thực vật và kéo theo giảm đa dạng động vật.
BVì xói mòn làm tăng chất hữu cơ trong đất.
CVì xói mòn luôn làm rừng phát triển nhanh hơn.
DVì xói mòn chỉ ảnh hưởng đến đá, không ảnh hưởng sinh vật.

Câu 10

(Câu 4 trang 70 SBT Sinh học 12) Vì sao chăn thả nhiều gia súc trong thời gian dài có thể gây sa mạc hoá?
AGia súc ăn và giẫm đạp lên cỏ, làm mất lớp phủ thực vật; đất bị xói mòn, rửa trôi, mất dinh dưỡng và giảm khả năng giữ nước.
BGia súc làm tăng độ che phủ của cỏ nên đất luôn màu mỡ.
CGia súc chỉ ảnh hưởng động vật, không ảnh hưởng đất.
DChăn thả nhiều làm tăng mùn đất vô hạn.

Câu 11

(Câu 5 trang 71 SBT Sinh học 12) Trong diễn thế trên đồng cỏ bị bỏ hoang hơn 100 năm, thảm thực vật thay đổi theo hướng nào?
ACỏ → cây bụi → rừng ít loài → rừng hỗn tạp.
BRừng hỗn tạp → cây bụi → cỏ → đất trống.
CCỏ → đất trống → sa mạc → rừng hỗn tạp.
DRừng ít loài → cỏ → cây bụi → rừng hỗn tạp.

Câu 12

(Câu 5 trang 71 SBT Sinh học 12) Vì sao sự thay đổi thảm thực vật dẫn đến sự thay đổi số lượng loài chim và tổng số cá thể chim?
AThảm thực vật đa dạng hơn tạo thêm nguồn thức ăn và nơi làm tổ, nên số loài chim và tổng số cá thể chim tăng.
BChim không liên quan đến thảm thực vật.
CThảm thực vật càng đa dạng thì chim càng không có nơi sống.
DChỉ số lượng cây gỗ ảnh hưởng đến chim, cây bụi và cỏ không ảnh hưởng.

Câu 13

(Câu 6 trang 72 SBT Sinh học 12) Muối vô cơ hoà tan có vai trò gì đối với trao đổi vật chất của hệ sinh thái?
ALà nguồn dinh dưỡng cho sinh vật sản xuất tổng hợp chất hữu cơ, ảnh hưởng đến lượng chất hữu cơ của hệ sinh thái.
BLà nguồn năng lượng trực tiếp cho mọi sinh vật tiêu thụ.
CChỉ là chất thải không có vai trò sinh thái.
DChỉ động vật ăn thịt mới sử dụng được muối vô cơ.

Câu 14

(Câu 6 trang 72 SBT Sinh học 12) Vì sao vùng cửa sông thường có tổng sinh khối lớn hơn vùng khơi?
AVì vùng cửa sông nhận nhiều muối vô cơ hoà tan từ đất liền, giúp tảo và thực vật phát triển mạnh hơn.
BVì vùng khơi có nhiều muối vô cơ hơn cửa sông.
CVì vùng cửa sông không có sinh vật sản xuất.
DVì vùng khơi luôn có tổng sinh khối lớn hơn mọi vùng nước ven bờ.

Câu 15

(Câu 6 trang 72 SBT Sinh học 12) Khi người nuôi cung cấp phân vô cơ xuống ao để phát triển nguồn thức ăn tự nhiên cho cá, cá có sử dụng trực tiếp phân vô cơ không?
AKhông, phân vô cơ là nguồn dinh dưỡng cho thực vật nổi phát triển, từ đó gián tiếp tạo thức ăn cho động vật nổi và cá.
BCó, cá trực tiếp ăn phân vô cơ làm nguồn thức ăn chính.
CCó, phân vô cơ biến ngay thành protein của cá.
DKhông, phân vô cơ không liên quan đến thức ăn tự nhiên trong ao.

Câu 16

(Câu 7 trang 73 SBT Sinh học 12) Nguyên nhân nào làm năng lượng ánh sáng mặt trời phân bố không đồng đều trên bề mặt Trái Đất?
ADo góc nghiêng trục quay và quỹ đạo quay của Trái Đất quanh Mặt Trời.
BDo mọi nơi trên Trái Đất nhận ánh sáng giống nhau.
CDo sinh vật tiêu thụ hấp thụ hết ánh sáng ở vùng xích đạo.
DDo nước biển ngăn ánh sáng đến lục địa.

Câu 17

(Câu 7 trang 73 SBT Sinh học 12) Vì sao nói gần như toàn bộ năng lượng cung cấp cho hệ sinh thái đến từ ánh sáng mặt trời?
AVì phần lớn sinh vật sử dụng năng lượng được chuyển vào hệ sinh thái thông qua quang hợp của sinh vật sản xuất.
BVì mọi năng lượng trong hệ sinh thái đều đến từ núi lửa.
CVì sinh vật phân giải tạo ra toàn bộ năng lượng đầu vào.
DVì động vật ăn thịt trực tiếp tạo ra quang năng.

Câu 18

(Câu 7 trang 73 SBT Sinh học 12) Vì sao bậc dinh dưỡng càng cao thì tổng năng lượng tích luỹ càng nhỏ?
AVì qua mỗi bậc dinh dưỡng, năng lượng bị thất thoát qua hô hấp, chất thải, vật chất không tiêu hoá và chỉ một phần nhỏ được tích luỹ thành sinh khối.
BVì năng lượng tự tăng lên sau mỗi lần truyền qua chuỗi thức ăn.
CVì sinh vật tiêu thụ bậc cao luôn có sinh khối lớn nhất.
DVì sinh vật sản xuất không tích luỹ năng lượng.

Câu 19

(Câu 8 trang 74 SBT Sinh học 12) Trong lưới thức ăn ở hình, những loài nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp 1?
AThực vật phù du và rong biển.
BĐộng vật phù du và ốc thuỷ sinh.
CCá đối và nhím biển.
DTôm hùm và hải cẩu.

Câu 20

(Câu 8 trang 74 SBT Sinh học 12) Trong lưới thức ăn ở hình, những loài nào thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2?
AĐộng vật phù du, ốc thuỷ sinh, nhím biển và cá đối.
BThực vật phù du và rong biển.
CHải cẩu, cá minh thái và tôm hùm.
DTất cả các loài trong lưới thức ăn.

Câu 21

(Câu 8 trang 74 SBT Sinh học 12) Nếu thực vật phù du sinh trưởng kém thì ảnh hưởng trực tiếp đến loài nào?
AĐộng vật phù du.
BRong biển.
CHải cẩu.
DCá minh thái.

Câu 22

(Câu 8 trang 74 SBT Sinh học 12) Nếu số lượng hải cẩu suy giảm thì số lượng cá thể của những loài nào có thể tăng lên?
ATôm hùm, cá đối và cá minh thái.
BThực vật phù du và rong biển.
CChỉ động vật phù du.
DTất cả sinh vật sản xuất đều giảm.

Câu 23

(Câu 9 trang 75 SBT Sinh học 12) Dựa vào bảng năng lượng, hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 2 và cấp 1 là bao nhiêu?
A16,62%.
B4,23%.
C6,10%.
D62,61%.

Câu 24

(Câu 9 trang 75 SBT Sinh học 12) Dựa vào bảng năng lượng, hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 3 và cấp 2 là bao nhiêu?
A4,23%.
B16,62%.
C6,10%.
D1478,96%.

Câu 25

(Câu 9 trang 75 SBT Sinh học 12) Dựa vào bảng năng lượng, hiệu suất sinh thái giữa bậc dinh dưỡng cấp 4 và cấp 3 là bao nhiêu?
A6,10%.
B16,62%.
C4,23%.
D8896,98%.

Câu 26

(Câu 10 trang 75 SBT Sinh học 12) Trong sơ đồ chu trình carbon, các giai đoạn nào làm carbon tách khỏi chu trình?
AJ, I, H.
BL, A, B, D.
CC.
DA, C, L.

Câu 27

(Câu 10 trang 75 SBT Sinh học 12) Trong sơ đồ chu trình carbon, các giai đoạn nào bồi hoàn CO₂ vào khí quyển?
AL, A, B, D.
BJ, I, H.
CChỉ C.
DChỉ I và H.

Câu 28

(Câu 10 trang 75 SBT Sinh học 12) Trong sơ đồ chu trình carbon, giai đoạn nào làm giảm lượng CO₂ trong khí quyển và nhóm sinh vật nào đóng vai trò chủ yếu?
AGiai đoạn C; nhóm sinh vật chủ yếu là thực vật quang hợp.
BGiai đoạn L; nhóm sinh vật chủ yếu là động vật ăn thịt.
CGiai đoạn A; nhóm sinh vật chủ yếu là sinh vật phân giải.
DGiai đoạn D; nhóm sinh vật chủ yếu là vi khuẩn phản nitrate.

Câu 29

(Câu 10 trang 75 SBT Sinh học 12) Hai giải pháp phù hợp để giảm lượng CO₂ trong khí quyển là gì?
AGiảm phát thải CO₂ và tăng diện tích rừng.
BTăng đốt nhiên liệu hoá thạch và giảm diện tích rừng.
CTăng khai thác rừng và giảm quang hợp.
DTăng phát thải khí nhà kính và giảm sinh vật sản xuất.

Câu 30

(Câu 11 trang 77 SBT Sinh học 12) Thông điệp chính của hoạt động Giờ Trái Đất là gì?
ANâng cao ý thức tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải CO₂, giảm hiệu ứng nhà kính và chống biến đổi khí hậu.
BKhuyến khích sử dụng điện không giới hạn.
CKhuyến khích khai thác thêm nhiên liệu hoá thạch.
DChỉ là hoạt động trang trí ánh sáng vào ban đêm.

Câu 31

(Câu 11 trang 77 SBT Sinh học 12) Vì sao những hành động như tắt điện, tiết kiệm nước, tái chế rác thải góp phần bảo vệ sinh quyển?
AVì giúp tiết kiệm năng lượng, bảo vệ nguồn nước, giảm ô nhiễm và giảm khai thác tài nguyên tự nhiên.
BVì chỉ có các hành động lớn mới ảnh hưởng sinh quyển.
CVì tái chế rác làm tăng lượng chất thải ra môi trường.
DVì tiết kiệm nước không liên quan đến môi trường sống.

Câu 32

(Câu 1 trang 78 SBT Sinh học 12) Mối quan hệ sinh thái giữa vi khuẩn Rhizobium và cây họ Đậu là
Aquan hệ cộng sinh.
Bquan hệ hợp tác.
Cquan hệ sinh vật ăn sinh vật.
Dquan hệ hội sinh.

Câu 33

(Câu 2 trang 78 SBT Sinh học 12) Cây họ Đậu đem lại lợi ích gì cho vi khuẩn Rhizobium?
ACung cấp nơi ở và chất hữu cơ.
BCung cấp NH₄⁺ và oxygen.
CCung cấp nơi ở và oxygen.
DCung cấp chất hữu cơ và oxygen.

Câu 34

(Câu 3 trang 78 SBT Sinh học 12) Phát biểu nào phản ánh đúng đặc điểm của loài ưu thế trong quần xã?
ALoài có số lượng hoặc sinh khối lớn nhất trong quần xã.
BLoài có khả năng kiểm soát xu hướng biến động của quần xã thông qua kiểm soát chuỗi thức ăn.
CLoài ưu thế luôn cạnh tranh với loài chủ chốt và loại trừ loài chủ chốt.
DSự có mặt của loài ưu thế luôn làm tăng đa dạng quần xã.

Câu 35

(Câu 4 trang 78 SBT Sinh học 12) Các loài có mối quan hệ đối kháng trong quần xã có đặc điểm chung là
Aít nhất có một loài bị hại.
Bcả hai loài đều có lợi.
Cmột loài có lợi, một loài không có lợi cũng không bị hại.
Dcác loài đều không có lợi, không bị hại.

Câu 36

(Câu 5 trang 79 SBT Sinh học 12) Quan sát hình mô tả mức cạnh tranh và sinh khối của mỗi loài trong một quần xã giả định. Loài A ảnh hưởng tới đa dạng quần xã thông qua điều gì?
AVị trí đứng cuối cùng trong chuỗi thức ăn.
BSố lượng nhiều dẫn đến mức cạnh tranh cao.
CKiểm soát, làm thay đổi các nhân tố sinh thái vô sinh.
DCạnh tranh trực tiếp và làm giảm số lượng cá thể của loài D.

Câu 37

(Câu 6 trang 79 SBT Sinh học 12) Quan sát hình mô tả mức cạnh tranh và sinh khối của mỗi loài trong một quần xã giả định. Loài B thuộc nhóm loài nào?
ALoài ưu thế.
BLoài chủ chốt.
CLoài vãng lai.
DLoài đặc trưng.

Câu 38

(Câu 7 trang 79 SBT Sinh học 12) Quan sát hình mô tả mức cạnh tranh và sinh khối của mỗi loài trong một quần xã giả định. Mô tả nào đúng với loài C?
ACạnh tranh với loài B và có thể thay thế B trong quá trình diễn thế.
BBị kiểm soát kích thước quần thể bởi loài D.
CBị loài A loại trừ trong quá trình diễn thế sinh thái.
DLoài mới xuất hiện và cạnh tranh thắng thế trong quần xã.

Câu 39

(Câu 8 trang 79 SBT Sinh học 12) Hình dưới đây thể hiện rõ nhất loại cấu trúc nào của quần xã?
ACấu trúc ngang.
BCấu trúc dinh dưỡng.
CCấu trúc thẳng đứng.
DĐa dạng sinh học.

Câu 40

(Câu 9 trang 79 SBT Sinh học 12) Trong quần xã sinh vật, năng lượng truyền theo hướng nào?
ATừ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng từ thấp đến cao.
BTừ sinh vật này sang sinh vật khác rồi quay trở lại sinh vật ban đầu.
CTừ môi trường vào sinh vật phân giải đến sinh vật sản xuất.
DTừ sinh vật tiêu thụ vào sinh vật sản xuất và trở lại môi trường.

Câu 41

(Câu 10 trang 80 SBT Sinh học 12) Phát biểu nào đúng về mối quan hệ dinh dưỡng trong quần xã?
AQuần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng ổn định.
BTrong chuỗi thức ăn, sinh vật càng xa sinh vật sản xuất càng có sinh khối lớn.
CCấu trúc lưới thức ăn phức tạp dần từ vĩ độ thấp đến vĩ độ cao.
DNếu sinh vật tiêu thụ bậc cao bị loại bỏ thì quần xã không tồn tại được.

Câu 42

(Câu 11 trang 80 SBT Sinh học 12) Một nhóm sinh vật khác loài khi tương tác với nhau và với môi trường vô sinh đã tạo nên một
Ahệ sinh thái.
Bchuỗi thức ăn.
Cchu trình sinh - địa - hoá.
Dquần xã sinh vật.

Câu 43

(Câu 12 trang 80 SBT Sinh học 12) Phát biểu nào đúng về mối quan hệ giữa vật ăn thịt và con mồi?
AKích thước cơ thể vật ăn thịt thường lớn hơn so với kích thước cơ thể con mồi.
BSố lượng cá thể vật ăn thịt luôn nhiều hơn số lượng cá thể con mồi.
CSố lượng vật ăn thịt luôn ổn định, còn con mồi luôn biến đổi.
DNếu hai quần thể đều biến động theo chu kì thì vật ăn thịt luôn biến động trước.

Câu 44

(Câu 13 trang 80 SBT Sinh học 12) Trong quần xã sinh vật, loài có số lượng lớn nhất hoặc sinh khối cao nhất và có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc quần xã là
Aloài ưu thế.
Bloài chủ chốt.
Cloài đặc trưng.
Dloài ngoại lai.

Câu 45

(Câu 14 trang 80 SBT Sinh học 12) Ở Công viên Yellowstone, sói kiểm soát số lượng nai sừng tấm, gián tiếp giúp phục hồi cây liễu, hải li và nhiều loài bản địa. Những phát biểu nào đúng?
(1) Sói là loài đặc trưng.
(2) Mối quan hệ giữa sói và nai sừng tấm là quan hệ ức chế.
(3) Sự biến mất của sói gián tiếp làm suy giảm cây liễu, hải li và nhiều loài thú nhỏ.
(4) Số lượng sói kiểm soát số lượng nai sừng tấm dẫn đến cây liễu không bị ăn quá mức.
(5) Sói là loài quyết định sự ổn định của quần xã.
A(3), (4), (5).
B(1), (2), (3).
C(2), (3), (4).
D(1), (3), (5).

Câu 46

(Câu 15 trang 81 SBT Sinh học 12) Phát biểu nào đúng về độ đa dạng của quần xã?
AĐược đánh giá thông qua số lượng loài và số lượng cá thể mỗi loài.
BThể hiện qua sự phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng hoặc chiều ngang.
CĐược đánh giá thông qua mức độ che phủ của hệ thực vật.
DLà khả năng tự điều chỉnh của quần xã thích nghi với môi trường.

Câu 47

(Câu 16 trang 81 SBT Sinh học 12) Phát biểu nào sai khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã?
ALàm tăng hiệu quả sinh sản và tăng hiệu quả phát tán cá thể.
BGồm hai kiểu: phân bố theo chiều thẳng đứng và phân bố theo chiều ngang.
CLàm giảm mức độ cạnh tranh giữa các loài trong cùng khu vực sống.
DLàm tăng hiệu quả sử dụng nguồn sống từ môi trường.

Câu 48

(Câu 17 trang 81 SBT Sinh học 12) Quần thể cá cóc chỉ có ở quần xã rừng Tam Đảo, Vĩnh Phúc. Cá cóc là loài
Ađặc trưng.
Bchủ chốt.
Cưu thế.
Dngoại lai.

Câu 49

(Câu 18 trang 81 SBT Sinh học 12) Cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ lớn là ví dụ về mối quan hệ nào giữa các loài trong quần xã?
AHội sinh.
BKí sinh.
CỨc chế.
DCạnh tranh.

Câu 50

(Câu 19 trang 81 SBT Sinh học 12) Hai loài sống dựa vào nhau, cùng có lợi nhưng không bắt buộc phải có nhau là biểu hiện của mối quan hệ
Ahợp tác.
Bhội sinh.
Ccộng sinh.
Dcạnh tranh.