Bài 11 Thành tựu cơ bản và bài học của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay
Lớp 12Lịch Sử25 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 1 trang 67 SBT Lịch sử 12) Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu cơ bản về kinh tế của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
AĐưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng kinh tế.
BLà nước có tốc độ tăng trưởng cao nhất khu vực.
CXây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
DHình thành nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
Câu 2
(Câu 2 trang 67 SBT Lịch sử 12) Nội dung nào sau đây phản ánh đúng thành tựu cơ bản về xã hội của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
AĐời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao.
BThiết lập mối quan hệ ngoại giao với nhiều nước trên thế giới.
CKinh tế đối ngoại vững mạnh, góp phần tăng tốc độ tăng trưởng.
DHình thành cơ cấu kinh tế nhiều thành phần có vốn nước ngoài.
Câu 3
(Câu 3 trang 67 SBT Lịch sử 12) Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng thành tựu cơ bản về chính trị của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
ACơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh và mạnh theo hướng hiện đại hóa.
BXây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa trong sạch, vững mạnh.
CPhát huy vai trò và quyền làm chủ của nhân dân trong quá trình đổi mới.
DTôn trọng và bảo đảm thực hiện quyền con người, quyền công dân.
Câu 4
(Câu 4 trang 67 SBT Lịch sử 12) Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của công cuộc Đổi mới trên lĩnh vực văn hóa?
AXóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế kế hoạch hóa, tập trung, bao cấp.
BĐa dạng hóa các loại hình, sản phẩm văn hóa, đáp ứng nhu cầu của nhân dân.
CXây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
DChú trọng bảo tồn, kế thừa, phát huy các giá trị văn hóa truyền thống.
Câu 5
(Câu 5 trang 67 SBT Lịch sử 12) Nội dung nào sau đây là thành tựu thuộc về lĩnh vực hội nhập quốc tế ở Việt Nam trong công cuộc Đổi mới?
AGia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).
BXây dựng nông thôn mới ở các tỉnh thành.
CThực hiện Ba Chương trình kinh tế lớn.
DXóa bỏ cơ chế kinh tế kế hoạch hóa, tập trung.
Câu 6
(Câu 6 trang 67 SBT Lịch sử 12) Nội dung nào sau đây phản ánh đúng bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
AKiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và đi lên chủ nghĩa xã hội.
BThực hiện đồng thời cách mạng dân tộc và cách mạng ruộng đất.
CĐặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu là yêu cầu bức thiết.
DTận dụng sự ủng hộ của các nước đồng minh xã hội chủ nghĩa.
Câu 7
(Câu 7 trang 67 SBT Lịch sử 12) Nội dung nào sau đây không phải là bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
ATranh thủ sự ủng hộ của các nước đồng minh chống phát xít.
BĐổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, cách làm phù hợp.
CĐặt lợi ích của nhân dân lên hàng đầu, dựa vào nhân dân.
DKết hợp hài hòa sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại.
Câu 8
(Câu 8 trang 67 SBT Lịch sử 12) Điểm tương đồng trong bài học kinh nghiệm của cuộc kháng chiến bảo vệ Tổ quốc và công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là
Agắn độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.
Bkết hợp tổng khởi nghĩa và tổng công kích.
Cphát huy vai trò của lực lượng du kích.
Ddựa vào viện trợ của phe xã hội chủ nghĩa.
Câu 9
(Câu 9 trang 67 SBT Lịch sử 12) Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tương đồng về mục tiêu trong đường lối đổi mới ở Việt Nam qua các giai đoạn từ năm 1986 đến nay?
ALàm cho mục tiêu xã hội chủ nghĩa được thực hiện có hiệu quả hơn.
BThực hiện hòa bình, thống nhất hai miền về lãnh thổ, về Nhà nước.
CHoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
DXóa bỏ tàn dư của chế độ phong kiến, thực hiện “người cày có ruộng”.
Câu 10
(Bài tập 5.1 trang 70 SBT Lịch sử 12) Trước Đổi mới, Việt Nam là một nước nghèo, bị... (1) nặng nề, cuối những năm 70, đầu những năm 80 của thế kỉ XX, tình trạng... (2) diễn ra, đời sống nhân dân hết sức khó khăn, thiếu... (3) triền miên, khoảng 3/4 dân số sống ở mức nghèo khổ. Nhờ thực hiện đường lối đổi mới, nền kinh tế bắt đầu phát triển và phát triển liên tục với... (4) tương đối cao, trung bình khoảng gần 7% mỗi năm. Từ một nước bị thiếu lương thực triền miên, đến nay, Việt Nam không những bảo đảm được an ninh lương thực mà còn trở thành nước... (5) và nhiều nông sản khác đứng hàng đầu thế giới. Phương án nào điền đúng các chỗ trống?
Achiến tranh tàn phá (1), khủng hoảng kinh tế - xã hội (2), lương thực (3), tốc độ tăng trưởng kinh tế (4), xuất khẩu gạo (5).
Bthiên tai tàn phá (1), khủng hoảng chính trị (2), hàng tiêu dùng (3), tốc độ đô thị hóa (4), nhập khẩu gạo (5).
Cchiến tranh tàn phá (1), tăng trưởng kinh tế (2), vốn đầu tư (3), tốc độ giảm dân số (4), nhập khẩu lương thực (5).
Dkhủng hoảng tài chính (1), phát triển kinh tế (2), lao động (3), tốc độ công nghiệp hóa (4), xuất khẩu dầu mỏ (5).
Câu 11
(Bài tập 5.2 trang 70 SBT Lịch sử 12) Những thành tựu của công cuộc... (1) đất nước khẳng định... (2) đổi mới của Đảng ta là đúng đắn, sáng tạo. Những thành tựu to lớn, có ý nghĩa lịch sử là kết tinh sức sáng tạo của Đảng và nhân dân ta, khẳng định con đường... (3) của nước ta là phù hợp với thực tiễn Việt Nam và xu thế phát triển của thời đại; khẳng định sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng là... (4) quyết định thắng lợi của cách mạng Việt Nam, là ngọn cờ quy tụ sức mạnh... (5) toàn dân tộc phấn đấu vì một nước Việt Nam “dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh”. Phương án nào điền đúng các chỗ trống?
AĐổi mới (1), đường lối (2), tiến lên chủ nghĩa xã hội (3), nhân tố hàng đầu (4), đoàn kết (5).
Bkháng chiến (1), chiến lược (2), đi lên chủ nghĩa tư bản (3), điều kiện duy nhất (4), quân sự (5).
Ccải cách ruộng đất (1), chính sách (2), trung lập hóa đất nước (3), nguyên nhân bên ngoài (4), kinh tế (5).
Dhội nhập (1), kế hoạch (2), phát triển tự do (3), yếu tố phụ trợ (4), ngoại lực (5).
Câu 12
(Bài tập 5.3 trang 70 SBT Lịch sử 12) Một trong những bài học lớn của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam là phải dựa vào dân, xuất phát từ... (1), giữ mối quan hệ mật thiết giữa... (2) và dân. Đây là bài học luôn luôn đúng, có ý nghĩa sâu sắc và vô cùng thấm thía. Đây chính là... (3) trong xây dựng, chỉnh đốn Đảng và xây dựng... (4) trong sạch, vững mạnh. Đảng lãnh đạo cuộc cách mạng về đổi mới cũng vì Tổ quốc, vì nhân dân. Mọi hành động, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước trước hết đều phục vụ lợi ích của nhân dân, của Tổ quốc. Cho nên, phải nhận thức sâu sắc rằng,... (5) là người thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và cũng là chủ thể sáng tạo trong thực hiện đường lối của Đảng. Phương án nào điền đúng các chỗ trống?
Adân (1), Đảng (2), bài học (3), Nhà nước (4), nhân dân (5).
BĐảng (1), Nhà nước (2), mục tiêu (3), quân đội (4), cán bộ (5).
Ckinh tế (1), thị trường (2), phương pháp (3), doanh nghiệp (4), nhà đầu tư (5).
Dthời đại (1), quốc tế (2), yêu cầu (3), tổ chức khu vực (4), chuyên gia (5).
Câu 13
(Bài tập 6 trang 71 SBT Lịch sử 12) Ghép thông tin ở cột A với thông tin ở cột B cho phù hợp về thành tựu chính của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam.


A1 - d; 2 - a; 3 - c; 4 - b; 5 - e.
B1 - a; 2 - d; 3 - c; 4 - b; 5 - e.
C1 - d; 2 - c; 3 - a; 4 - e; 5 - b.
D1 - b; 2 - a; 3 - d; 4 - c; 5 - e.
Phần 2
Câu 1
(Bài tập 2 trang 69 SBT Lịch sử 12) Khai thác biểu đồ về GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 1986 - 2022, hãy xác định đúng hoặc sai.


a)GDP của Việt Nam năm 2022 tăng 51,1 lần so với năm 1986.
b)Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam trong giai đoạn từ năm 1986 đến năm 2022 nhìn chung thuộc loại cao.
c)Năm 1995 là năm có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất trong các năm được thể hiện trên biểu đồ.
d)Năm 2020 là năm có tốc độ tăng trưởng GDP cao nhất do kinh tế Việt Nam phục hồi mạnh sau đại dịch COVID-19.
Câu 2
(Bài tập 2 trang 69 SBT Lịch sử 12) Khai thác biểu đồ về GDP và tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam giai đoạn 1986 - 2022, hãy xác định đúng hoặc sai.


a)Giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2015, tốc độ tăng trưởng của Việt Nam duy trì tương đối ổn định và ở mức cao.
b)Tốc độ tăng trưởng thấp nhất là năm 2020 do tác động của đại dịch COVID-19.
c)Năm 2022, khi tình hình dịch bệnh dần được kiểm soát, kinh tế Việt Nam có xu hướng phục hồi, tốc độ tăng trưởng GDP tăng cao.
d)Biểu đồ cho thấy GDP của Việt Nam giảm liên tục từ năm 1986 đến năm 2022.
Câu 3
(Bài tập 3 trang 69 SBT Lịch sử 12) Dựa vào bảng về những biểu hiện của sự chuyển biến kinh tế Việt Nam trong thời kì Đổi mới, hãy xác định đúng hoặc sai.


a)Chuyển biến sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thể hiện ở việc chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.
b)Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, tồn tại nhiều thành phần kinh tế như nhà nước, tư nhân, tập thể, có vốn đầu tư nước ngoài.
c)Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thành phần kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo.
d)Đổi mới kinh tế ở Việt Nam đồng nghĩa với việc xóa bỏ hoàn toàn vai trò quản lí, điều tiết của Nhà nước.
Câu 4
(Bài tập 3 trang 69 SBT Lịch sử 12) Dựa vào bảng về những biểu hiện của sự chuyển biến kinh tế Việt Nam trong thời kì Đổi mới, hãy xác định đúng hoặc sai.


a)Mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế thể hiện ở việc mở rộng quan hệ kinh tế với nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế.
b)Mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế góp phần thu hút vốn đầu tư nước ngoài và phát triển xuất nhập khẩu.
c)Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước thể hiện ở việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỉ trọng công nghiệp - dịch vụ, giảm tỉ trọng nông nghiệp.
d)Công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đồng nghĩa với việc không cần ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất.
Câu 5
(Bài tập 4 trang 70 SBT Lịch sử 12) Hãy xác định đúng hoặc sai về nội dung công cuộc Đổi mới ở Việt Nam.
a)Công cuộc Đổi mới kinh tế ở Việt Nam đã thúc đẩy cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
b)Trong cơ cấu thành phần kinh tế ở Việt Nam thời kì Đổi mới, có hai thành phần là kinh tế Nhà nước và kinh tế quốc doanh.
c)Từ sau khi Việt Nam được kết nạp vào Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), kinh tế đối ngoại phát triển nhanh và mạnh.
d)Ngay sau năm 1986, Việt Nam đã đạt được những thành tựu to lớn trong công cuộc hội nhập quốc tế.
Câu 6
(Bài tập 4 trang 70 SBT Lịch sử 12) Hãy xác định đúng hoặc sai về nội dung công cuộc Đổi mới ở Việt Nam.
a)Công cuộc xóa đói, giảm nghèo chưa được thực hiện thành công trong công cuộc Đổi mới ở Việt Nam.
b)Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam bước đầu thực hiện thành công là dựa vào vai trò quyết định của lực lượng vũ trang.
c)Một trong những thành tựu của công cuộc hội nhập quốc tế ở Việt Nam là hội nhập quốc tế trong giáo dục.
d)Hội nhập văn hóa là kênh để Việt Nam tiếp thu, bổ sung những giá trị, tinh hoa văn hóa của nhân loại.
Câu 7
(Bài tập 4 trang 70 SBT Lịch sử 12) Hãy xác định đúng hoặc sai về nguyên nhân và thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam.
a)Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam là nhân tố quyết định thành tựu của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam.
b)Việt Nam thực hiện thành công công cuộc Đổi mới là nhờ vào nguồn viện trợ dồi dào từ Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu.
c)Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam đã đạt được những thành tựu trên nhiều lĩnh vực như kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa và hội nhập quốc tế.
d)Những thành tựu của công cuộc Đổi mới khẳng định đường lối đổi mới của Đảng là đúng đắn, sáng tạo.
Câu 8
(Bài tập 7.1 trang 71 SBT Lịch sử 12) Hãy xác định đúng hoặc sai về bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
a)Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trên nền tảng chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh là một bài học quan trọng.
b)Đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi, hình thức và cách làm phù hợp là một bài học của công cuộc Đổi mới.
c)Đổi mới phải vì lợi ích của nhân dân, phát huy vai trò chủ động, sáng tạo của nhân dân.
d)Công cuộc Đổi mới cho thấy cần tách rời mục tiêu độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội.
Câu 9
(Bài tập 7.1 trang 71 SBT Lịch sử 12) Hãy xác định đúng hoặc sai về giá trị của các bài học kinh nghiệm trong công cuộc Đổi mới.
a)Kết hợp sức mạnh nội lực và sức mạnh ngoại lực, sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại là bài học quan trọng để phát triển đất nước nhanh và bền vững.
b)Các bài học kinh nghiệm của công cuộc Đổi mới chỉ có giá trị trong giai đoạn 1986 - 1995, không còn ý nghĩa lâu dài.
c)Trong công cuộc Đổi mới, cần tôn trọng quy luật khách quan, xuất phát từ thực tiễn, coi trọng tổng kết thực tiễn.
d)Quan điểm “dân là gốc” có ý nghĩa quan trọng trong việc phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
Câu 10
(Bài tập 7.2 trang 71 SBT Lịch sử 12) Hãy xác định đúng hoặc sai về bài học kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội trong công cuộc Đổi mới.
a)Kiên trì mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội là bài học có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc Đổi mới.
b)Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng.
c)Xây dựng đất nước theo con đường xã hội chủ nghĩa là sự nghiệp khó khăn, phức tạp, lâu dài nhưng phù hợp với quy luật phát triển của Việt Nam.
d)Trong quá trình Đổi mới, Việt Nam cần từ bỏ hoàn toàn mục tiêu xã hội chủ nghĩa để phát triển bền vững.
Câu 11
(Bài tập 8 trang 71 SBT Lịch sử 12) Qua việc tìm hiểu về công cuộc Đổi mới ở địa phương, hãy xác định đúng hoặc sai về những chuyển biến kinh tế, văn hóa - xã hội ở địa phương.
a)Công cuộc Đổi mới góp phần làm thay đổi diện mạo kinh tế, văn hóa - xã hội của nhiều địa phương.
b)Ở nhiều địa phương, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao hơn so với trước.
c)Các hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế ngày càng được chú trọng đầu tư, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.
d)Công cuộc Đổi mới không tạo ra bất kì chuyển biến nào trong đời sống kinh tế, văn hóa - xã hội ở địa phương.
Câu 12
(Bài tập 8 trang 71 SBT Lịch sử 12) Qua việc tìm hiểu về công cuộc Đổi mới ở địa phương, hãy xác định đúng hoặc sai về việc đánh giá thành tựu và hạn chế trong quá trình phát triển.
a)Khi tìm hiểu công cuộc Đổi mới ở địa phương, cần nhận xét cả những thành tựu và những vấn đề còn tồn tại.
b)Quá trình đô thị hóa, phát triển kinh tế ở một số địa phương có thể kéo theo những vấn đề như ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông hoặc áp lực hạ tầng.
c)Việc giữ gìn các giá trị văn hóa truyền thống và phát triển theo hướng hiện đại, văn minh có thể được xem là một biểu hiện tích cực của công cuộc Đổi mới ở địa phương.
d)Khi đánh giá công cuộc Đổi mới ở địa phương, chỉ cần nêu khó khăn, không cần quan tâm đến những thành tựu đã đạt được.