Bài 4 Nhiệt dung riêng
Lớp 12Vật Lý12 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 4.1 trang 12 SBT Vật lí 12) Một bạn học sinh ở Hà Nội đi tham quan trên núi cao quan sát thấy khi đun cùng một lượng nước đá đang tan trong cùng một ấm điện thì thời gian đun tới khi nước sôi ở trên núi là ngắn hơn ở Hà Nội, điều này được giải thích là do
Anhiệt độ sôi của nước ở trên núi cao sẽ thấp hơn ở Hà Nội.
Bnhiệt dung riêng của nước ở trên núi cao sẽ thấp hơn ở Hà Nội.
Cnhiệt dung riêng của nước ở trên núi cao sẽ cao hơn ở Hà Nội.
Dđiện lưới được cấp ở Hà Nội mạnh hơn điện lưới cấp cho vùng núi cao.
Câu 2
(Bài 4.2 trang 12 SBT Vật lí 12) Nhiệt dung riêng có đơn vị đo là
AJ/kg.K.
BK.
CJ.
DJ.kg/K.
Câu 3
(Bài 4.3 trang 12 SBT Vật lí 12) Nhiệt dung riêng của một chất đang không ở trạng thái chuyển thể phụ thuộc vào
Athể hiện tại của chất đó.
Bkhối lượng của chất đó.
Cnhiệt độ hiện tại của chất đó.
Dnhiệt độ môi trường.
Câu 4
(Bài 4.4 trang 13 SBT Vật lí 12) Giá trị nhiệt dung riêng của các chất được cung cấp trong Bảng 4.1 là các giá trị đo được.
Bảng 4.1. Giá trị gần đúng của một số nhiệt dung riêng:
Không khí: 1000 J/kg.K; Thuỷ tinh: 840 J/kg.K; Đất: 800 J/kg.K; Sắt: 440 J/kg.K; Chì: 130 J/kg.K; Đồng: 390 J/kg.K; Dầu: 1670 J/kg.K; Nước lỏng: 4200 J/kg.K; Nước đá: 2100 J/kg.K.
Bảng 4.1. Giá trị gần đúng của một số nhiệt dung riêng:
Không khí: 1000 J/kg.K; Thuỷ tinh: 840 J/kg.K; Đất: 800 J/kg.K; Sắt: 440 J/kg.K; Chì: 130 J/kg.K; Đồng: 390 J/kg.K; Dầu: 1670 J/kg.K; Nước lỏng: 4200 J/kg.K; Nước đá: 2100 J/kg.K.
Atrong điều kiện áp suất tiêu chuẩn và khi thể của các chất được chọn ở nhiệt độ trong ngưỡng tồn tại của thể đó.
Btại cùng một nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn.
Cvới cùng một khối lượng.
Dkhi các chất ở cùng một thể.
Câu 5
(Bài 4.5 trang 13 SBT Vật lí 12) Hãy chỉ ra câu sai trong các câu sau: Nhiệt dung riêng của một chất là
Alà nhiệt lượng cần thiết để nhiệt độ của 1 kg chất đó tăng thêm 1 °C kể cả trong trường hợp việc tăng nhiệt độ như vậy có thể làm thay đổi thể của nó.
Blà nhiệt lượng cần thiết để nhiệt độ của 1 kg chất đó tăng thêm 1 K mà không làm thay đổi thể của nó.
Cbằng nhiệt lượng toả ra khi 1 kg chất đó giảm đi 1 °C mà không làm thay đổi thể của nó.
Dlà nhiệt lượng cần thiết để nhiệt độ của 1 kg chất đó tăng thêm 1 °C mà không làm thay đổi thể của nó.
Câu 6
(Bài 4.6 trang 13 SBT Vật lí 12) Để diệt trừ các bào tử nấm và kích thích quá trình nảy mầm của hạt giống lúa, người nông dân đã sử dụng một kinh nghiệm dân gian là ngâm chúng vào trong nước ấm theo công thức “hai sôi, ba lạnh”. Tức là nước ấm sẽ được tạo ra bằng cách pha hai phần nước sôi với ba phần nước lạnh. Gọi nhiệt độ nước lạnh là TL và nhiệt độ nước ấm sau khi pha là TA. Chọn phương án đúng.
A
; nếu TL = 20 °C thì TA = 52 °C; nếu TL = 25 °C thì TA = 55 °C.
B
; nếu TL = 20 °C thì TA = 68 °C; nếu TL = 25 °C thì TA = 70 °C.
C
; nếu TL = 20 °C thì TA = 32 °C; nếu TL = 25 °C thì TA = 35 °C.
D
; nếu TL = 20 °C thì TA = 48 °C; nếu TL = 25 °C thì TA = 50 °C.
Câu 7
(Bài 4.7 trang 13 SBT Vật lí 12) Nhiệt độ nước tắm thích hợp cho trẻ sơ sinh là 38 °C. Bình nước nóng được điều chỉnh để tránh bị bỏng khi tắm cho bé có nhiệt độ cao nhất là 49 °C. Nước lạnh được lấy từ trên bể trữ nước inox trên trần nhà có nhiệt độ tương ứng với nhiệt độ môi trường. Khi nhiệt độ không khí vào một buổi chiều mùa đông là 16 °C và ổn định khá lâu, để pha nước tắm cho bé thì ta cần pha theo tỉ lệ nóng lạnh như thế nào?
AHai phần nước nóng với một phần nước lạnh.
BMột phần nước nóng với hai phần nước lạnh.
CBa phần nước nóng với hai phần nước lạnh.
DMột phần nước nóng với một phần nước lạnh.
Câu 8
(Bài 4.8 trang 14 SBT Vật lí 12) Giá điện trung bình của trường THPT năm 2023 là 1980 đồng/kWh đã tính cả hao phí. Bếp của nhà trường sử dụng là bếp điện với hiệu suất 70% và mỗi ngày cần đun 40 phích nước 1,8 lít để sử dụng trong trường. Nhà trường dự định mua ấm điện với hiệu suất 90% thì mỗi tháng trong năm 2023 nhà trường sẽ tiết kiệm được bao nhiêu tiền điện? Biết rằng trung bình mỗi tháng nhà trường hoạt động 26 ngày và coi như nhiệt độ nước máy luôn bằng 20 °C.
A109890 đồng.
B55500 đồng.
C198000 đồng.
D628992 đồng.
Câu 9
(Bài 4.9 trang 14 SBT Vật lí 12) Khi thép đang nóng chảy được làm nguội nhanh về nhiệt độ phòng sẽ giúp tăng độ cứng cho thép và cách làm như vậy được gọi là tôi thép. Người ta có thể sử dụng nước để làm hạ nhiệt độ nhanh cho thép đang nóng đỏ vì
Anhiệt dung riêng của nước cao hơn nhiều so với của thép trong khi đó nhiệt độ sôi của nước lại thấp hơn nhiều so với nhiệt độ nóng chảy của thép.
Bnhiệt độ nóng chảy của nước thấp hơn nhiều so với của thép.
Cnước có khả năng bốc hơi rất nhanh khi gặp kim loại nóng.
Dsử dụng nước là do thói quen vì thật ra có thể để thép nóng đỏ trong không khí thì thép cũng hạ nhanh về nhiệt độ phòng.
Câu 10
(Bài 4.10 trang 14 SBT Vật lí 12) Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của một chất, với cùng một bộ thí nghiệm như vậy, chúng ta có nên chọn phương án dùng xăng dầu thay cho nước như ở SGK không?
AKhông nên dùng vì các thí nghiệm về nhiệt hay về điện đối với xăng dầu đòi hỏi thiết bị và quy trình thí nghiệm phải tuyệt đối an toàn.
BDùng được vì chúng đều là chất lỏng nên cách đo đạc sẽ giống nhau.
CKhông dùng được vì tăng nhiệt độ của xăng dầu một chút sẽ gây nổ.
DDùng được vì nhiệt độ sôi của xăng dầu cao hơn nước.
Câu 11
(Bài 4.11 trang 14 SBT Vật lí 12) Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước ở SGK, khi tính nhiệt dung riêng theo công thức
sẽ cho giá trị
Acao hơn thực tế vì hiệu suất bộ thí nghiệm luôn nhỏ hơn 100%.
Bcao hơn thực tế vì khối lượng của nước sẽ giảm nhiều trong quá trình đun nóng.
Cthấp hơn thực tế vì hiệu suất bộ thí nghiệm luôn nhỏ hơn 100%.
Dthấp hơn thực tế vì nước sẽ nở ra trong quá trình đun nóng.
Câu 12
(Bài 4.12 trang 15 SBT Vật lí 12) Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước ở SGK, công suất điện trên oát kế là 950 W, khối lượng nước được sử dụng là 1 kg. Đồ thị thực nghiệm nhiệt độ phụ thuộc vào thời gian xác định được như Hình 4.1.

Từ đồ thị, xác định được τN = 144 s, τM = 32 s, tN = 60 °C, tM = 35 °C. Hãy tính nhiệt dung riêng của nước. Nếu hao phí nhiệt lượng là 1,4%, hãy tính lại nhiệt dung riêng của nước.

Từ đồ thị, xác định được τN = 144 s, τM = 32 s, tN = 60 °C, tM = 35 °C. Hãy tính nhiệt dung riêng của nước. Nếu hao phí nhiệt lượng là 1,4%, hãy tính lại nhiệt dung riêng của nước.
A4256 J/kg.K và 4196,4 J/kg.K.
B4196,4 J/kg.K và 4256 J/kg.K.
C4200 J/kg.K và 4256 J/kg.K.
D4256 J/kg.K và 4316,5 J/kg.K.