Bài 16 Từ thông. Hiện tượng cảm ứng điện từ
Lớp 12Vật Lý15 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 16.1 trang 49 SBT Vật lí 12) Phát biểu nào sau đây về từ thông là không đúng?
ATừ thông là đại lượng vectơ, được xác định bằng số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây.
BTừ thông là đại lượng vô hướng, được sử dụng để diễn tả số đường sức từ xuyên qua diện tích S nào đó.
CĐơn vị của từ thông là vêbe, kí hiệu là Wb.
DTừ thông qua diện tích S nào đó bằng không khi vectơ pháp tuyến của diện tích S vuông góc với vectơ cảm ứng từ của từ trường.
Câu 2
(Bài 16.2 trang 49 SBT Vật lí 12) Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về hiện tượng cảm ứng điện từ?
AHiện tượng cảm ứng điện từ chỉ tồn tại trong khoảng thời gian có từ thông biến thiên.
BKhi có từ thông biến thiên qua cuộn dây dẫn thì luôn có dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây, ngay cả khi cuộn dây không kín.
CHiện tượng cảm ứng điện từ không xảy ra trong khối vật dẫn, kể cả khi có từ thông biến thiên qua khối vật dẫn đó.
DDòng điện cảm ứng chạy trong cuộn dây dẫn kín không gây ra tác dụng nhiệt đối với cuộn dây.
Câu 3
(Bài 16.3 trang 49 SBT Vật lí 12) Cách nào sau đây không làm cho từ thông qua tiết diện vòng dây dẫn kín biến thiên?
ADịch chuyển nam châm sao cho các đường sức từ dịch chuyển song song với mặt phẳng khung dây.
BQuay vòng dây cắt ngang các đường cảm ứng từ của nam châm vĩnh cửu.
CĐặt mặt phẳng cuộn dây cạnh nam châm điện xoay chiều.
DCho nam châm vĩnh cửu rơi qua lòng cuộn dây.
Câu 4
(Bài 16.4 trang 49 SBT Vật lí 12) Nối hai đầu cuộn dây dẫn kín với điện kế và cho chuyển động rơi tự do qua một nam châm như Hình 16.1. Biết cảm ứng từ, đường sức từ của nam châm được mô tả như hình vẽ và khi bắt đầu chuyển động, kim điện kế chỉ vạch số 0.

Xét các nhận định sau:
(a) Cuộn dây rơi tự do nên kim điện kế không bị lệch khỏi vạch số 0 khi đi qua đầu trên của nam châm.
(b) Thời điểm cuộn dây rơi đến giữa nam châm thì kim điện kế bị lệch xa nhất khỏi vạch số 0.
(c) Thời điểm cuộn dây rơi ra khỏi đầu dưới của nam châm thì kim điện kế chỉ vạch số 0.
(d) Chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện tại thời điểm cuộn dây đi vào nam châm và cuộn dây đi ra khỏi nam châm là như nhau.
Phương án nào xác định đúng tính đúng, sai của các nhận định trên?

Xét các nhận định sau:
(a) Cuộn dây rơi tự do nên kim điện kế không bị lệch khỏi vạch số 0 khi đi qua đầu trên của nam châm.
(b) Thời điểm cuộn dây rơi đến giữa nam châm thì kim điện kế bị lệch xa nhất khỏi vạch số 0.
(c) Thời điểm cuộn dây rơi ra khỏi đầu dưới của nam châm thì kim điện kế chỉ vạch số 0.
(d) Chiều dòng điện cảm ứng xuất hiện tại thời điểm cuộn dây đi vào nam châm và cuộn dây đi ra khỏi nam châm là như nhau.
Phương án nào xác định đúng tính đúng, sai của các nhận định trên?
A(a) Sai; (b) Sai; (c) Sai; (d) Sai.
B(a) Đúng; (b) Sai; (c) Sai; (d) Đúng.
C(a) Sai; (b) Đúng; (c) Sai; (d) Đúng.
D(a) Đúng; (b) Đúng; (c) Đúng; (d) Sai.
Câu 5
(Bài 16.5 trang 50 SBT Vật lí 12) Đặt hai cuộn dây dẫn kín cạnh nhau như Hình 16.2. Một cuộn nối với nguồn điện. Một cuộn nối với điện kế, khi không có dòng điện chạy trong cuộn dây thì kim điện kế chỉ vạch số 0.

Xét các nhận định sau:
(a) Kim điện kế bị lệch khỏi vạch số 0 khi nguồn điện là nguồn điện xoay chiều.
(b) Kim điện kế bị lệch khỏi vạch số 0 khi nguồn điện là nguồn điện một chiều.
(c) Mắc cuộn dây với nguồn một chiều và dịch chuyển cuộn dây ra xa thì kim điện kế vẫn không bị lệch khỏi vạch số 0.
(d) Mắc cuộn dây (1) với nguồn một chiều và dùng tay bóp bẹp cuộn dây (2) thì kim điện kế sẽ bị lệch khỏi vạch số 0.
Phương án nào xác định đúng tính đúng, sai của các nhận định trên?

Xét các nhận định sau:
(a) Kim điện kế bị lệch khỏi vạch số 0 khi nguồn điện là nguồn điện xoay chiều.
(b) Kim điện kế bị lệch khỏi vạch số 0 khi nguồn điện là nguồn điện một chiều.
(c) Mắc cuộn dây với nguồn một chiều và dịch chuyển cuộn dây ra xa thì kim điện kế vẫn không bị lệch khỏi vạch số 0.
(d) Mắc cuộn dây (1) với nguồn một chiều và dùng tay bóp bẹp cuộn dây (2) thì kim điện kế sẽ bị lệch khỏi vạch số 0.
Phương án nào xác định đúng tính đúng, sai của các nhận định trên?
A(a) Đúng; (b) Sai; (c) Sai; (d) Đúng.
B(a) Sai; (b) Đúng; (c) Sai; (d) Đúng.
C(a) Đúng; (b) Đúng; (c) Sai; (d) Sai.
D(a) Sai; (b) Sai; (c) Đúng; (d) Sai.
Câu 6
(Bài 16.6 trang 51 SBT Vật lí 12) Trường hợp nào trong Hình 16.3 xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng trong vòng dây dẫn kín?


ATrường hợp B.
BTrường hợp A.
CTrường hợp C.
DTrường hợp D.
Câu 7
(Bài 16.7 trang 51 SBT Vật lí 12) Khi cho nam châm rơi qua vòng dây như Hình 16.4. Nhận xét nào sau đây là đúng nếu nhìn vòng dây theo hướng từ dưới lên?


ALúc đầu, dòng điện cảm ứng cùng chiều kim đồng hồ. Khi nam châm xuyên qua vòng dây, dòng điện cảm ứng đổi chiều ngược chiều kim đồng hồ.
BLúc đầu, dòng điện cảm ứng ngược chiều kim đồng hồ. Khi nam châm xuyên qua vòng dây, dòng điện cảm ứng không đổi chiều.
CKhông có dòng điện cảm ứng trong vòng dây khi nam châm đi vào hoặc đi ra khỏi vòng dây.
DDòng điện cảm ứng xuất hiện trong vòng dây luôn cùng chiều kim đồng hồ.
Câu 8
(Bài 16.8 trang 51 SBT Vật lí 12) Trường hợp nào trong Hình 16.5 là đúng khi cho vòng dây tịnh tiến với vận tốc v trong từ trường đều?


ATrường hợp D.
BTrường hợp A.
CTrường hợp B.
DTrường hợp C.
Câu 9
(Bài 16.9 trang 51 SBT Vật lí 12) Trường hợp nào trong Hình 16.6 xác định đúng chiều dòng điện cảm ứng trong khung dây dẫn?


ATrường hợp A.
BTrường hợp B.
CTrường hợp C.
DTrường hợp D.
Câu 10
(Bài 16.10 trang 52 SBT Vật lí 12) Một hình vuông cạnh 5 cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 8.10⁻⁴ T. Từ thông qua hình vuông đó bằng 10⁻⁶ Wb. Góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ với mặt phẳng của hình vuông đó là
A30°.
B60°.
C45°.
D90°.
Câu 11
(Bài 16.11 trang 52 SBT Vật lí 12) Một cuộn dây dẫn kín, dẹt hình tròn, gồm N = 100 vòng, mỗi vòng có bán kính r = 10 cm, mỗi mét dài của dây dẫn có điện trở R₀ = 0,5 Ω. Cuộn dây đặt trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng các vòng dây và có độ lớn B = 10⁻² T giảm đều đến 0 trong thời gian Δt = 10⁻² s. Cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây là
A0,1 A.
B0,01 A.
C1 A.
D10 A.
Câu 12
(Bài 16.12 trang 52 SBT Vật lí 12) Một khung dây dẫn hình vuông, cạnh a = 10 cm, đặt cố định trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng khung. Trong khoảng thời gian Δt = 0,05 s, cho độ lớn của B tăng đều từ 0 đến 0,5 T. Độ lớn của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung là
A0,1 V.
B0,05 V.
C0,5 V.
D1 V.
Câu 13
(Bài 16.13 trang 52 SBT Vật lí 12) Một khung dây cứng, phẳng diện tích 25 cm², gồm 10 vòng dây. Khung dây được đặt trong từ trường đều. Khung dây nằm trong mặt phẳng như Hình 16.7. Cảm ứng từ biến thiên theo thời gian theo đồ thị. Hãy tính độ biến thiên của từ thông qua khung dây kể từ lúc t = 0 đến t = 0,4 s; xác định suất điện động cảm ứng trong khung; tìm chiều của dòng điện cảm ứng trong khung.


AΔΦ = -6.10⁻⁵ Wb; e = 1,5.10⁻⁴ V; dòng điện cảm ứng chạy theo chiều kim đồng hồ.
BΔΦ = 6.10⁻⁵ Wb; e = 1,5.10⁻⁴ V; dòng điện cảm ứng chạy ngược chiều kim đồng hồ.
CΔΦ = -6.10⁻⁴ Wb; e = 1,5.10⁻³ V; dòng điện cảm ứng chạy theo chiều kim đồng hồ.
DΔΦ = 0; e = 0; không có dòng điện cảm ứng.
Câu 14
(Bài 16.14 trang 52 SBT Vật lí 12) Một khung dây kín phẳng hình vuông ABCD có cạnh a = 10 cm gồm N = 250 vòng. Khung chuyển động thẳng đều tiến lại khoảng không gian trong đó có từ trường. Trong khi chuyển động cạnh AB và DC luôn nằm trên hai đường thẳng song song như Hình 16.8. Tính cường độ dòng điện chạy trong khung trong khoảng thời gian từ khi cạnh CB của khung bắt đầu gặp từ trường đến khi khung vừa vặn nằm hẳn trong từ trường. Chỉ rõ chiều dòng điện trong khung. Cho biết điện trở của khung là 3 Ω, tốc độ của khung v = 1,5 m/s và cảm ứng từ của từ trường B = 0,005 T.


Ai = 0,0625 A; dòng điện cảm ứng chạy ngược chiều kim đồng hồ, theo chiều từ A đến B.
Bi = 0,0625 A; dòng điện cảm ứng chạy cùng chiều kim đồng hồ, theo chiều từ B đến A.
Ci = 0,1875 A; dòng điện cảm ứng chạy ngược chiều kim đồng hồ, theo chiều từ A đến B.
Di = 0,1875 A; dòng điện cảm ứng chạy cùng chiều kim đồng hồ, theo chiều từ B đến A.
Câu 15
(Bài 16.15 trang 53 SBT Vật lí 12) Một khung dây hình chữ nhật có các cạnh lần lượt là a = 10 cm, b = 20 cm gồm 50 vòng dây quay đều trong một từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5 T. Trục quay của khung nằm vuông góc với đường sức từ. Lúc đầu, mặt phẳng khung vuông góc với vectơ cảm ứng từ. Khung quay với tốc độ góc ω = 100π rad/s. Suất điện động trung bình trong khung dây trong thời gian nó quay được 15° kể từ vị trí ban đầu là
A6,5 V.
B3,25 V.
C13 V.
D0,65 V.