Bài 11 Ôn tập chương 3
Lớp 12Hóa Học21 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 11.1 trang 35 SBT Hoá học 12) Nhóm chức nào sau đây là đặc trưng cho amine?
A–NH₂.
B–OH.
C–COOH.
D–CHO.
Câu 2
(Bài 11.2 trang 35 SBT Hoá học 12) Chất nào sau đây là aryl amine?
AC₆H₅NH₂.
BC₂H₅NH₂.
CC₆H₅CH₂CH₂CH₃.
D(CH₃)₃N.
Câu 3
(Bài 11.3 trang 36 SBT Hoá học 12) Methyl amine không phản ứng với chất nào sau đây?
ADung dịch NaOH.
BDung dịch HCl.
CDung dịch CuSO₄.
DHNO₂ trong HCl.
Câu 4
(Bài 11.4 trang 36 SBT Hoá học 12) Amino acid chứa nhóm chức nào sau đây?
ACả nhóm amine và nhóm carboxyl.
BChỉ có nhóm amine.
CChỉ có nhóm carboxyl.
DCả nhóm amine và nhóm hydroxyl.
Câu 5
(Bài 11.5 trang 36 SBT Hoá học 12) Dạng tồn tại chính của amino acid là dạng nào sau đây?
AIon lưỡng cực.
BPhân tử trung hoà.
CCation.
DAnion.
Câu 6
(Bài 11.6 trang 36 SBT Hoá học 12) Phản ứng nào sau đây không phải là tính chất hoá học của amino acid?
APhản ứng tạo ether.
BPhản ứng với acid.
CPhản ứng với kiềm.
DPhản ứng trùng ngưng.
Câu 7
(Bài 11.7 trang 36 SBT Hoá học 12) Nhóm peptide có cấu tạo là
A–CO–NH–.
B–CO–O–.
C–CONH₂.
D–CO–.
Câu 8
(Bài 11.8 trang 36 SBT Hoá học 12) Trong cơ thể, enzyme có chức năng nào sau đây?
AXúc tác sinh học.
BCấu trúc tế bào.
CChất điện giải.
DChất dự trữ năng lượng.
Câu 9
(Bài 11.9 trang 36 SBT Hoá học 12) Phản ứng của amine với Cu(OH)₂ tạo sản phẩm có màu
Axanh lam.
Bvàng nhạt.
Cđỏ nâu.
Dkhông màu.
Câu 10
(Bài 11.10 trang 36 SBT Hoá học 12) Tại sao amino acid có thể tồn tại ở dạng ion lưỡng cực trong môi trường nước?
ADo khả năng chuyển dịch proton giữa nhóm amine và nhóm carboxyl.
BDo có tính chất anion của nhóm carboxyl.
CDo có khả năng hình thành liên kết hydrogen.
DDo tính chất lưỡng tính của nhóm amine.
Câu 11
(Bài 11.11 trang 37 SBT Hoá học 12) Nhóm –NH₂ của amine thể hiện tính chất hoá học nào sau đây?
ATính base do có thể nhận proton.
BTính acid do có thể nhận proton.
CTính oxi hoá do có thể nhường electron.
DTính khử do có thể nhường proton.
Câu 12
(Bài 11.12 trang 37 SBT Hoá học 12) Trong phản ứng với nước bromine, aniline thể hiện phản ứng nào sau đây?
APhản ứng thế hydrogen trên vòng benzene.
BPhản ứng cộng halogen vào nhóm –NH₂.
CPhản ứng thế hydrogen của nhóm –NH₂.
DPhản ứng cộng hợp halogen vào vòng benzene.
Câu 13
(Bài 11.13 trang 37 SBT Hoá học 12) Nhận định nào sau đây không đúng khi so sánh peptide với protein?
APeptide và protein đều không thể thực hiện các chức năng sinh học.
BPeptide thường có khối lượng mol phân tử thấp hơn protein.
CProtein thường chứa nhiều chuỗi polypeptide.
DPeptide không có cấu trúc phân tử phức tạp như protein.
Câu 14
(Bài 11.14 trang 37 SBT Hoá học 12) Trong phản ứng của amine với Cu(OH)₂, sản phẩm có màu xanh đặc trưng là do
Asự hình thành phức giữa ion Cu²⁺ và nhóm –NH₂.
Bsự oxi hoá của ion Cu²⁺ khi tiếp xúc với amine.
Cphản ứng giữa ion hydroxide và nhóm –NH₂.
Dsự giải phóng khí hydrogen khi amine phản ứng với ion Cu²⁺.
Câu 15
(Bài 11.15 trang 37 SBT Hoá học 12) Trong phản ứng màu biuret, peptide và protein tạo ra sản phẩm màu tím là do
Asự hình thành phức chất giữa ion đồng và nhóm peptide liên kết.
Bsự kết tủa của ion đồng.
Csự tạo thành liên kết hydrogen.
Dsự phản ứng của ion đồng với nhóm –NH₂.
Câu 1
(Bài 11.16 trang 37 SBT Hoá học 12) Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Tất cả amine đều là dẫn xuất của ammonia.
b)Phản ứng của amine với HCl tạo ra muối ammonium chloride.
c)Peptide là chuỗi liên kết của nhiều amino acid thông qua liên kết peptide.
d)Tất cả enzyme đều là protein.
Câu 2
(Bài 11.17 trang 38 SBT Hoá học 12) Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Amino acid không thể phản ứng với carboxylic acid.
b)Tất cả amine đều phản ứng được với Cu(OH)₂ để tạo phức màu xanh.
c)Tất cả các amino acid thiên nhiên đều có ít nhất một nhóm amino và một nhóm carboxyl.
d)Protein tham gia vào tất cả các quá trình sinh hoá diễn ra trong cơ thể.
Câu 3
(Bài 11.18 trang 38 SBT Hoá học 12) Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Protein không thể đóng vai trò như một xúc tác trong các phản ứng hoá học.
b)Peptide và protein có cùng cấu tạo hoá học cơ bản.
c)Tất cả peptide đều có khả năng tạo phức màu tím trong phản ứng màu biuret.
d)Mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một phản ứng hoặc một số phản ứng nhất định.
Câu 1
(Bài 11.19 trang 38 SBT Hoá học 12) Phương án nào sau đây viết đúng phản ứng chuyển hoá từ benzene thành nitrobenzene và từ nitrobenzene thành aniline?
AC₆H₆ + HNO₃ → C₆H₅NO₂ + H₂O, xúc tác H₂SO₄ đặc; C₆H₅NO₂ + 6[H] → C₆H₅NH₂ + 2H₂O, xúc tác Fe/HCl.
BC₆H₆ + HCl → C₆H₅Cl + H₂; C₆H₅Cl + NH₃ → C₆H₅NH₂ + HCl.
CC₆H₆ + NH₃ → C₆H₅NH₂ + H₂; C₆H₅NH₂ + HNO₃ → C₆H₅NO₂ + H₂O.
DC₆H₆ + H₂O → C₆H₅OH + H₂; C₆H₅OH + NH₃ → C₆H₅NH₂ + H₂O.
Câu 2
(Bài 11.20 trang 38 SBT Hoá học 12) Tại sao dung dịch aniline gần như không làm đổi màu quỳ tím?
AVì aniline có tính base rất yếu do nhóm phenyl hút electron làm giảm mật độ electron trên nguyên tử nitrogen.
BVì aniline là acid mạnh nên làm quỳ tím hoá đỏ.
CVì aniline là base mạnh nhưng không tan trong nước nên không có tính chất hoá học.
DVì aniline không chứa nguyên tử nitrogen nên không thể nhận proton.
Câu 3
(Bài 11.21 trang 38 SBT Hoá học 12) Cho các dung dịch sau: glycine, lysine và glutamic acid. Các dung dịch trên làm đổi màu quỳ tím như thế nào?
AGlycine không làm đổi màu quỳ tím; lysine làm quỳ tím hoá xanh; glutamic acid làm quỳ tím hoá đỏ.
BGlycine làm quỳ tím hoá xanh; lysine làm quỳ tím hoá đỏ; glutamic acid không làm đổi màu quỳ tím.
CGlycine làm quỳ tím hoá đỏ; lysine không làm đổi màu quỳ tím; glutamic acid làm quỳ tím hoá xanh.
DCả ba dung dịch đều không làm đổi màu quỳ tím.