Bài 28 Sơ lược về phức chất

Lớp 12Hóa Học19 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 28.1 trang 105 SBT Hoá học 12) Phối tử trong phức chất [PtCl₄]²⁻ và [Fe(CO)₅] là
ACl⁻ và CO.
BCl và C.
CPt và Fe.
DCl và CO.

Câu 2

(Bài 28.2 trang 106 SBT Hoá học 12) Số lượng phối tử có trong mỗi phức chất [PtCl₄]²⁻ và [Fe(CO)₅] lần lượt là
A4 và 5.
B5 và 6.
C2 và 5.
D1 và 2.

Câu 3

(Bài 28.3 trang 106 SBT Hoá học 12) Nguyên tử trung tâm của các phức chất [PtCl₄]²⁻ và [Fe(CO)₅] lần lượt là
APt²⁺ và Fe.
BPt⁴⁺ và Fe²⁺.
CPt²⁺ và Fe²⁺.
DCl và CO.

Câu 4

(Bài 28.4 trang 106 SBT Hoá học 12) Điện tích của phức chất [PtCl₄]²⁻ và [Fe(CO)₅] lần lượt là
A-2 và 0.
B+2 và +5.
C+2 và 0.
D-1 và 0.

Câu 5

(Bài 28.5 trang 106 SBT Hoá học 12) Công thức tổng quát của phức chất, với nguyên tử trung tâm M và phối tử L, có dạng tứ diện và bát diện lần lượt là
A[ML₄] và [ML₆].
B[ML₂] và [ML₄].
C[ML₆] và [ML₂].
D[ML₆] và [ML₄].

Câu 6

(Bài 28.6 trang 106 SBT Hoá học 12) Chọn đáp án đúng nhất về dạng hình học có thể có của phức chất có công thức tổng quát [ML₄].
ATứ diện hoặc vuông phẳng.
BTứ diện.
CBát diện.
DVuông phẳng.

Câu 7

(Bài 28.7 trang 106 SBT Hoá học 12) Phức chất [Cu(H₂O)₆]²⁺ có dạng hình học là
Abát diện.
Bvuông phẳng.
Ctứ diện.
Dđường thẳng.

Câu 8

(Bài 28.8 trang 106 SBT Hoá học 12) Chọn đáp án đúng nhất sau về liên kết trong phức chất [PtCl₄]²⁻.
ALà liên kết cộng hoá trị được hình thành do sự cho cặp electron chưa liên kết từ phối tử Cl⁻ vào nguyên tử trung tâm Pt²⁺.
BLà liên kết cộng hoá trị được hình thành do sự cho cặp electron chưa liên kết từ nguyên tử trung tâm Pt²⁺ vào phối tử Cl⁻.
CLà liên kết tĩnh điện giữa nguyên tử trung tâm Pt²⁺ và phối tử Cl⁻.
DLà liên kết cộng hoá trị được hình thành do sự ghép đôi cặp electron của phối tử Cl⁻ và nguyên tử trung tâm Pt²⁺.

Câu 9

(Bài 28.9 trang 106 SBT Hoá học 12) Điện tích của nguyên tử trung tâm trong phức chất [Co(NH₃)₆]³⁺ và [FeF₆]³⁻ lần lượt là
A+3 và +3.
B+3 và +2.
C+6 và -6.
D+3 và -3.

Câu 10

(Bài 28.10 trang 106 SBT Hoá học 12) Dạng hình học có thể có của phức chất [FeF₆]³⁻ là
Abát diện.
Btứ diện.
Cvuông phẳng.
Dtứ diện hoặc vuông phẳng.

Câu 11

(Bài 28.14 trang 107 SBT Hoá học 12) Số lượng phối tử trong phức chất [PtCl₄(NH₃)₂]²⁻ là bao nhiêu?
A6.
B4.
C2.
D8.

Câu 12

(Bài 28.15 trang 107 SBT Hoá học 12) Điện tích của phức chất [PtCl₄(NH₃)₂]²⁻ là bao nhiêu?
A-2.
B+2.
C0.
D-4.

Câu 13

(Bài 28.16 trang 107 SBT Hoá học 12) Phức chất [MAₓBᵧ] có dạng hình học vuông phẳng. Ở đó M là nguyên tử trung tâm, x và y là số phối tử của A và B. Giá trị của x + y là bao nhiêu?
A4.
B2.
C6.
D8.

Câu 14

(Bài 28.17 trang 108 SBT Hoá học 12) Phức chất [MAₓB₂] có dạng hình học tứ diện. Ở đó M là nguyên tử trung tâm, x là số phối tử của A. Giá trị của x là bao nhiêu?
A2.
B1.
C4.
D6.

Câu 15

(Bài 28.18 trang 108 SBT Hoá học 12) Phức chất [MAₓB₂] có dạng hình học bát diện. Ở đó M là nguyên tử trung tâm, x là số phối tử của A. Giá trị của x là bao nhiêu?
A4.
B2.
C6.
D8.

Phần 2

Câu 1

(Bài 28.11 trang 107 SBT Hoá học 12) Xét phức chất [CoCl₂(NH₃)₄]⁺. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Nguyên tử trung tâm trong phức chất là Co²⁺.
b)Các phối tử có trong phức chất là Cl⁻ và NH₃.
c)Số lượng phối tử trong phức chất là 6.
d)Điện tích của phức chất là +3.

Câu 2

(Bài 28.12 trang 107 SBT Hoá học 12) Xét phức chất [ZnCl₄]²⁺. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Số lượng phối tử trong phức chất là 2.
b)Liên kết trong phức chất được hình thành là do phối tử Cl⁻ cho cặp electron chưa liên kết vào nguyên tử trung tâm Zn²⁺.
c)Điện tích của phức chất là +3.
d)Phức chất có thể có dạng hình học bát diện.

Câu 3

(Bài 28.13 trang 107 SBT Hoá học 12) Xét phức chất [Ni(NH₃)₆]²⁺. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Phức chất có thể có dạng hình học tứ diện hoặc vuông phẳng.
b)Liên kết trong phức chất được hình thành là do phối tử NH₃ cho cặp electron chưa liên kết vào nguyên tử trung tâm Ni⁺.
c)Nguyên tử trung tâm trong phức chất là Ni²⁺.
d)Điện tích của phức chất là +2.

Câu 4

(Bài 28.19 trang 108 SBT Hoá học 12) Trong dung dịch Fe³⁺ tạo phức chất aqua có dạng hình học bát diện. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Công thức hoá học của phức chất là [Fe(H₂O)₆]²⁺.
b)Phức chất có điện tích là +2.
c)Số lượng phối tử trong phức chất là 6.
d)Liên kết trong phức chất được hình thành là do phối tử H₂O cho cặp electron chưa liên kết vào nguyên tử trung tâm Fe³⁺.