Bài 33 Phát triển kinh tế và đảm bảo quốc phòng an ninh ở Biển Đông và các đảo, quần đảo

Lớp 12Địa Lý24 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1.1 trang 95 SBT Địa lí 12) Biển Đông trải dài trong khoảng vĩ độ nào sau đây?
A3°N đến 26°B.
B3°B đến 26°N.
C100°Đ đến 121°Đ.
D3°B đến 26°B.

Câu 2

(Câu 1.2 trang 95 SBT Địa lí 12) Diện tích của Biển Đông là khoảng
A3,44 triệu km².
B3,74 triệu km².
C1,0 triệu km².
D7,34 triệu km².

Câu 3

(Câu 1.3 trang 95 SBT Địa lí 12) Khí hậu trên Biển Đông có tính chất nào sau đây?
ANhiệt đới gió mùa.
BCận xích đạo.
CCận nhiệt đới.
DXích đạo.

Câu 4

(Câu 1.4 trang 95 SBT Địa lí 12) Đường bờ biển của nước ta dài khoảng
A3 260 km.
B5 000 km.
C2 360 km.
D2 800 km.

Câu 5

(Câu 1.5 trang 95 SBT Địa lí 12) Ở nước ta có bao nhiêu tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giáp biển?
A28.
B25.
C11.
D31.

Câu 6

(Câu 1.6 trang 95 SBT Địa lí 12) Dọc theo bờ biển nước ta có các bãi tắm theo thứ tự từ bắc vào nam là
ASầm Sơn, Cửa Lò, Mỹ Khê, Mũi Né, Phú Quốc.
BCửa Lò, Sầm Sơn, Mỹ Khê, Mũi Né, Phú Quốc.
CPhú Quốc, Mũi Né, Mỹ Khê, Cửa Lò, Sầm Sơn.
DSầm Sơn, Cửa Lò, Mũi Né, Mỹ Khê, Phú Quốc.

Câu 7

(Câu 1.7 trang 95 SBT Địa lí 12) Thành phố đảo trực thuộc tỉnh đầu tiên của nước ta là
APhú Quốc.
BVân Đồn.
CCôn Đảo.
DBạch Long Vĩ.

Câu 8

(Câu 1.8 trang 95 SBT Địa lí 12) Huyện đảo Cồn Cỏ thuộc tỉnh nào sau đây?
AQuảng Trị.
BQuảng Ninh.
CBình Thuận.
DQuảng Bình.

Câu 9

(Câu 1.9 trang 95 SBT Địa lí 12) Trung tâm du lịch biển Hạ Long và Phú Quốc lần lượt thuộc các tỉnh nào sau đây?
AQuảng Ninh, Kiên Giang.
BAn Giang, Khánh Hoà.
CNinh Thuận, Bà Rịa - Vũng Tàu.
DKhánh Hoà, Kiên Giang.

Câu 10

(Câu 1.10 trang 95 SBT Địa lí 12) Tính đến năm 2022, nước ta có tổng số bao nhiêu cảng biển?
A34.
B14.
C7.
D11.

Câu 11

(Câu 1.11 trang 95 SBT Địa lí 12) Phát biểu nào sau đây không phải là ý nghĩa của việc tăng cường bảo vệ môi trường biển, đảo ở nước ta?
ABảo vệ môi trường biển góp phần duy trì an ninh trật tự để phát triển kinh tế.
BBảo vệ môi trường biển là bảo vệ không gian phát triển kinh tế của đất nước.
CBảo vệ môi trường đảo là giữ được mực nước ngầm và hệ sinh thái trên đảo.
DMôi trường biển đảo cần được bảo vệ để ngăn chặn tình trạng ô nhiễm và suy thoái.

Câu 12

(Câu 3 trang 97 SBT Địa lí 12) Sử dụng các cụm từ thích hợp trong ô cho trước để hoàn thành thông tin về quan niệm phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển. Các cụm từ: hiệu quả kinh tế; liên quan; chủ quyền quốc gia; khai thác; cùng phát triển. Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển là (1) ... các nguồn tài nguyên biển, phát triển đồng thời nhiều ngành kinh tế có (2) ... với nhau, mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, thúc đẩy nhau (3) ... không cản trở hoặc gây thiệt hại cho các ngành kinh tế còn lại. Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo vừa đem lại (4) ... vừa góp phần bảo vệ tài nguyên, môi trường và khẳng định (5) ...
A(1) khai thác; (2) liên quan; (3) cùng phát triển; (4) hiệu quả kinh tế; (5) chủ quyền quốc gia.
B(1) hiệu quả kinh tế; (2) khai thác; (3) chủ quyền quốc gia; (4) cùng phát triển; (5) liên quan.
C(1) liên quan; (2) cùng phát triển; (3) khai thác; (4) chủ quyền quốc gia; (5) hiệu quả kinh tế.
D(1) chủ quyền quốc gia; (2) hiệu quả kinh tế; (3) liên quan; (4) khai thác; (5) cùng phát triển.

Câu 13

(Câu 4 trang 98 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về sản lượng hải sản khai thác của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện sản lượng hải sản khai thác của nước ta giai đoạn 2010 - 2021 là
Abiểu đồ cột chồng.
Bbiểu đồ tròn.
Cbiểu đồ đường.
Dbiểu đồ miền.

Câu 14

(Câu 4 trang 98 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về sản lượng hải sản khai thác của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

Năm 2021, sản lượng hải sản khai thác của nước ta đạt
A3,74 triệu tấn.
B2,98 triệu tấn.
C2,27 triệu tấn.
D2,92 triệu tấn.

Câu 15

(Câu 4 trang 98 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về sản lượng hải sản khai thác của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

Năm 2021, sản lượng cá biển trong sản lượng hải sản khai thác của nước ta đạt
A2,92 triệu tấn.
B3,74 triệu tấn.
C2,23 triệu tấn.
D1,66 triệu tấn.

Câu 16

(Câu 5 trang 98 SBT Địa lí 12) Ghép thông tin ở cột bên trái với thông tin ở cột bên phải sao cho phù hợp về vai trò của từng ngành kinh tế biển ở nước ta. Cho các ngành kinh tế biển: 1. Du lịch biển, đảo; 2. Giao thông vận tải biển; 3. Khai thác khoáng sản biển; 4. Khai thác tài nguyên sinh vật biển, đảo. Các vai trò: a) Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất và chế biến thực phẩm, tạo mặt hàng xuất khẩu quan trọng, góp phần phát triển du lịch biển,...; b) Thúc đẩy ngành công nghiệp lọc hoá dầu, tạo nguồn hàng xuất khẩu quan trọng,...; c) Thúc đẩy các hoạt động xuất nhập khẩu, du lịch biển, khẳng định vai trò, vị thế của Việt Nam trên thế giới,...; d) Thúc đẩy các ngành giao thông vận tải biển, nuôi trồng thủy sản, góp phần bảo tồn các giá trị văn hóa vùng biển,... Phương án ghép đúng là
A1-d; 2-c; 3-b; 4-a.
B1-a; 2-b; 3-c; 4-d.
C1-d; 2-a; 3-b; 4-c.
D1-c; 2-d; 3-a; 4-b.

Phần 2

Câu 1

(Câu 2.1 trang 96 SBT Địa lí 12) Vùng biển nước ta có diện tích rộng gấp 3 lần diện tích đất liền và bao gồm các bộ phận: nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Vùng biển nước ta có hàng nghìn đảo và quần đảo, trong đó có hai quần đảo xa bờ là Hoàng Sa và Trường Sa.
b)Tính đến năm 2022, nước ta có 11 huyện đảo và 1 thành phố đảo.
c)Đường bờ biển kéo dài từ Hải Phòng đến Cà Mau với tổng chiều dài khoảng 3 260 km.
d)Trong số 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh của nước ta, có đến một nửa số đơn vị hành chính giáp biển.

Câu 2

(Câu 2.2 trang 96 SBT Địa lí 12) Phát triển tổng hợp kinh tế biển là khai thác các tài nguyên biển, phát triển đồng thời các ngành kinh tế liên quan đến biển, các ngành kinh tế hỗ trợ lẫn nhau trong phát triển, mang lại hiệu quả kinh tế và môi trường. Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Phát triển du lịch biển thúc đẩy phát triển các ngành giao thông vận tải biển và khai thác, nuôi trồng thủy sản, góp phần bảo tồn các giá trị văn hóa vùng biển.
b)Giao thông vận tải biển phát triển thúc đẩy các hoạt động ngoại thương, kết nối biển, đảo với đất liền, bảo vệ quốc phòng an ninh biển, đảo.
c)Khai thác khoáng sản biển thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp, hình thành khu kinh tế ven biển, tuy nhiên trong khai thác cần chú ý đến bảo vệ môi trường biển.
d)Khai thác, nuôi trồng hải sản đẩy mạnh thúc đẩy công nghiệp chế biến và hỗ trợ cho phát triển du lịch biển, đồng thời bảo vệ môi trường biển.

Câu 3

(Câu 2.3 trang 96 SBT Địa lí 12) Biển Đông, các đảo và quần đảo của nước ta trên Biển Đông có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế và quốc phòng an ninh. Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Tài nguyên môi trường biển, hải đảo là nền tảng và nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế đất nước.
b)Khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên, môi trường biển, hải đảo là trách nhiệm của mọi cá nhân, tổ chức.
c)Phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển góp phần khai thác hợp lí và hiệu quả tài nguyên môi trường biển.
d)Khai thác các nguồn lợi từ biển không cần dựa trên cơ sở luật pháp quốc tế và luật pháp của nước ta về biển.

Câu 4

(Câu 4 trang 98 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về sản lượng hải sản khai thác của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về sản lượng hải sản khai thác.
a)Sản lượng hải sản khai thác của nước ta tăng từ 2,27 triệu tấn năm 2010 lên 3,74 triệu tấn năm 2021.
b)Sản lượng cá biển tăng từ 1,66 triệu tấn năm 2010 lên 2,92 triệu tấn năm 2021.
c)Các loại hải sản khác tăng từ 0,61 triệu tấn năm 2010 lên 0,82 triệu tấn năm 2021.
d)Giai đoạn 2010 - 2021, sản lượng hải sản khai thác của nước ta giảm liên tục.

Câu 5

(Câu 4 trang 98 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về sản lượng hải sản khai thác của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về biểu đồ, nhận xét và giải thích.
a)Có thể vẽ biểu đồ cột chồng để thể hiện sản lượng hải sản khai thác của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.
b)Cá biển chiếm tỉ trọng lớn nhất trong sản lượng hải sản khai thác.
c)Sản lượng hải sản khai thác tăng do nước ta có vùng biển rộng, nguồn lợi hải sản phong phú, nhiều ngư trường lớn.
d)Sản lượng hải sản khai thác tăng là do nước ta chỉ khai thác ven bờ, không đầu tư tàu thuyền và trang thiết bị hiện đại.

Câu 6

(Câu 6 trang 99 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về tình hình khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo ở nước ta.
a)Nước ta đang đẩy mạnh khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo với nhiều ngành phát triển đồng thời.
b)Các ngành kinh tế biển tiêu biểu gồm khai thác và nuôi trồng thủy sản, du lịch biển đảo, giao thông vận tải biển, khai thác khoáng sản biển.
c)Các hoạt động kinh tế biển có sự liên kết, hỗ trợ lẫn nhau, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và khẳng định chủ quyền.
d)Khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo không cần gắn với bảo vệ tài nguyên và môi trường biển.

Câu 7

(Câu 6 trang 99 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về hạn chế và yêu cầu trong khai thác tổng hợp tài nguyên biển, đảo ở nước ta.
a)Việc khai thác biển, đảo vẫn còn một số hạn chế như ô nhiễm môi trường biển.
b)Khai thác quá mức nguồn lợi thủy sản có thể làm suy giảm tài nguyên sinh vật biển.
c)Suy giảm hệ sinh thái biển là vấn đề cần quan tâm trong quá trình phát triển kinh tế biển.
d)Phát triển kinh tế biển bền vững nghĩa là chỉ chú ý khai thác tài nguyên, không cần quan tâm đến môi trường biển, đảo.

Câu 8

(Câu 7 trang 99 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi tìm hiểu về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
a)Mục tiêu là xây dựng kinh tế biển phát triển nhanh, bền vững, đóng góp quan trọng vào phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
b)Phát triển kinh tế biển cần gắn với bảo vệ chủ quyền và môi trường biển.
c)Một số hướng phát triển là phát triển các ngành kinh tế biển chủ lực, bảo vệ và sử dụng bền vững tài nguyên biển, phát triển kết cấu hạ tầng biển.
d)Tầm nhìn đến năm 2045 là Việt Nam không phát triển kinh tế biển và không cần quan tâm đến biển, đảo.