Bài 11 Vấn đề phát triển ngành nông nghiệp
Lớp 12Địa Lý24 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 1.1 trang 31 SBT Địa lí 12) Khí hậu nhiệt đới gió mùa mang lại thuận lợi nào sau đây cho phát triển nông nghiệp nước ta?
APhát triển nền nông nghiệp nhiệt đới.
BĐa dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp.
CPhát triển nền nông nghiệp thâm canh cao.
DThuận lợi cho đẩy mạnh cơ giới hóa, hiện đại hóa.
Câu 2
(Câu 1.2 trang 31 SBT Địa lí 12) Đất khu vực đồi núi của nước ta không thuận lợi cho
Atrồng cây lương thực, thực phẩm.
Bquy hoạch vùng trồng cây công nghiệp.
Cphát triển vùng trồng cây ăn quả.
Dphát triển chăn nuôi gia súc lớn.
Câu 3
(Câu 1.3 trang 31 SBT Địa lí 12) Sản xuất nông nghiệp ở nước ta có sự phân hóa mùa vụ do tác động chủ yếu của nhân tố nào sau đây?
AKhí hậu.
BĐất đai.
CNguồn nước.
DĐịa hình.
Câu 4
(Câu 1.4 trang 31 SBT Địa lí 12) Một trong những hạn chế trong sản xuất nông nghiệp ở nước ta là
Aviệc đáp ứng các tiêu chuẩn sản xuất toàn cầu.
Btham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Cthị trường tiêu thụ sản phẩm được mở rộng.
Dcơ sở vật chất - kĩ thuật ngày càng được cải thiện.
Câu 5
(Câu 1.5 trang 31 SBT Địa lí 12) Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ở nước ta không bao gồm biểu hiện nào sau đây?
ATham gia vào nhiều hiệp định thương mại.
BPhát triển nông nghiệp hàng hóa tập trung.
CHướng đến nông nghiệp thông minh.
DTham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu.
Câu 6
(Câu 1.6 trang 31 SBT Địa lí 12) Ngành trồng trọt của nước ta hiện nay
Ađã ứng dụng khoa học - công nghệ vào sản xuất.
Btập trung phát triển cây lương thực để đảm bảo an ninh lương thực.
Cchỉ phục vụ nhu cầu trong nước.
Dchiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp.
Câu 7
(Câu 1.7 trang 31 SBT Địa lí 12) Ý nào sau đây không thể hiện chuyển biến của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay?
ATập trung phát triển hình thức chăn nuôi tự nhiên.
BÁp dụng kĩ thuật và công nghệ tiên tiến vào các mô hình trang trại.
CXây dựng vùng chăn nuôi an toàn để kiểm soát dịch bệnh.
DChế biến sâu, gắn với phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi công nghiệp.
Câu 8
(Câu 1.8 trang 31 SBT Địa lí 12) Phát triển nông nghiệp nước ta trong tương lai không theo hướng nào sau đây?
AMở rộng diện tích và hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp hàng năm.
BPhát triển nông nghiệp hiệu quả, bền vững, tích hợp đa giá trị.
CChuyển từ tư duy sản xuất nông nghiệp sang phát triển kinh tế nông nghiệp.
DPhát triển nông nghiệp gắn với xây dựng nông thôn mới, hiện đại.
Câu 9
(Câu 3.1 trang 34 SBT Địa lí 12) Cho biểu đồ diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2005 - 2021.

Nhận xét nào sau đây đúng với diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta các năm?

Nhận xét nào sau đây đúng với diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta các năm?
ANăm 2021 cả diện tích và sản lượng lúa đều giảm so với năm 2015.
BDiện tích gieo trồng lúa liên tục tăng qua các năm.
CSản lượng lúa tăng liên tục qua các năm.
DTrong các năm, năm 2015 có diện tích và sản lượng lúa cao nhất.
Câu 10
(Câu 3.2 trang 34 SBT Địa lí 12) Cho biểu đồ diện tích gieo trồng và sản lượng lúa của nước ta giai đoạn 2005 - 2021.

Trong các năm trên biểu đồ, năm nào có năng suất lúa cao nhất?

Trong các năm trên biểu đồ, năm nào có năng suất lúa cao nhất?
ANăm 2021.
BNăm 2005.
CNăm 2010.
DNăm 2015.
Câu 11
(Câu 4 trang 35 SBT Địa lí 12) Ghép thông tin về hiện trạng phát triển ngành trồng trọt và chăn nuôi ở nước ta sao cho phù hợp. Cho các ngành: 1. Trồng trọt; 2. Chăn nuôi. Các đặc điểm: a) Chiếm tỉ trọng thấp trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp nhưng đang có xu hướng tăng lên; b) Chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp nhưng đang có xu hướng giảm đi; c) Đã ứng dụng khoa học - công nghệ trong sản xuất để nâng cao năng suất, hiệu quả; d) Đang phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa tập trung, quy mô lớn. Phương án ghép đúng là


A1-b, c, d; 2-a, c, d.
B1-a, c, d; 2-b, c, d.
C1-b, d; 2-a, c.
D1-a, b; 2-c, d.
Phần 2
Câu 1
(Câu 2.1 trang 33 SBT Địa lí 12) Trồng trọt là ngành chiếm tỉ trọng lớn và đang áp dụng rộng rãi các thành tựu khoa học - công nghệ vào sản xuất. Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Hiệu quả sản xuất trên một đơn vị diện tích giảm.
b)Các mô hình canh tác mới được mở rộng.
c)Nhiều sản phẩm trồng trọt có giá trị kinh tế cao.
d)Trồng trọt có thể tạo ra nhiều sản phẩm nông nghiệp sạch, an toàn.
Câu 2
(Câu 2.2 trang 33 SBT Địa lí 12) Cơ cấu cây trồng của nước ta ngày càng đa dạng, các cây trồng được phân bố hợp lí hơn, phát huy được điều kiện sản xuất của các địa phương. Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Trong cơ cấu cây lương thực, cây lúa đóng vai trò chủ đạo.
b)Các cây công nghiệp lâu năm có giá trị kinh tế cao được mở rộng.
c)Cây cà phê và hồ tiêu được trồng nhiều ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
d)Cây ăn quả có diện tích tăng nhanh và được trồng tập trung ở nhiều tỉnh.
Câu 3
(Câu 2.3 trang 33 SBT Địa lí 12) Ngành chăn nuôi có nhiều chuyển biến, các kĩ thuật tiên tiến được áp dụng rộng rãi, từ đó giúp tăng năng suất, hiệu quả ngành chăn nuôi. Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Giá trị sản xuất ngành chăn nuôi có tỉ trọng giảm trong tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp.
b)Ngành chăn nuôi phát triển theo hướng xây dựng vùng nuôi an toàn, kiểm soát được dịch bệnh.
c)Lợn là vật nuôi lấy thịt quan trọng nhất và chiếm tỉ trọng sản lượng thịt cao nhất ngành chăn nuôi.
d)Số lượng đàn bò nước ta tăng nhanh và được chăn nuôi theo hướng chuyên môn hóa rõ ràng.
Câu 4
(Câu 2.4 trang 33 SBT Địa lí 12) Sự phân bố ngành chăn nuôi ở nước ta ngày càng phát huy được các tiềm năng ở các vùng và địa phương khác nhau. Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Chăn nuôi lợn phát triển mạnh nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
b)Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long có đàn gia cầm phát triển mạnh nhất.
c)Các vùng nuôi nhiều bò ở nước ta là Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
d)Đàn trâu được nuôi nhiều nhất ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
Câu 5
(Câu 5 trang 35 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Năm 2010, trồng trọt chiếm 73,4% trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp.
b)Năm 2021, chăn nuôi chiếm 34,7% trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp.
c)Dịch vụ nông nghiệp tăng từ 1,5% năm 2010 lên 4,5% năm 2021.
d)Năm 2021, dịch vụ nông nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp.
Câu 6
(Câu 5 trang 35 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về biểu đồ và sự thay đổi cơ cấu.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về biểu đồ và sự thay đổi cơ cấu.
a)Có thể vẽ biểu đồ tròn để thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp nước ta năm 2010 và năm 2021.
b)Tỉ trọng ngành trồng trọt lớn nhưng có xu hướng giảm.
c)Tỉ trọng ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp còn nhỏ nhưng có xu hướng tăng.
d)Từ năm 2010 đến năm 2021, tỉ trọng của cả ba ngành đều tăng.
Câu 7
(Câu 6 trang 36 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về thế mạnh phát triển nông nghiệp nước ta.
a)Điều kiện tự nhiên đa dạng, đất đai màu mỡ và khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa thuận lợi cho phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi.
b)Nguồn nước phong phú từ sông ngòi và lượng mưa lớn tạo thuận lợi cho tưới tiêu.
c)Nước ta có nguồn lao động dồi dào, nhiều kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.
d)Nông nghiệp nước ta không có thị trường tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.
Câu 8
(Câu 6 trang 36 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về hạn chế trong phát triển nông nghiệp nước ta.
a)Thiên tai như bão, lũ, hạn hán thường xuyên gây thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp.
b)Sản xuất nông nghiệp ở một số nơi còn nhỏ lẻ, manh mún, năng suất chưa cao.
c)Cơ sở hạ tầng và công nghiệp chế biến ở một số vùng còn chưa đồng bộ.
d)Biến đổi khí hậu không ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất nông nghiệp của nước ta.
Câu 9
(Câu 7 trang 36 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển ngành nông nghiệp nước ta.
a)Địa hình đồng bằng, như Đồng bằng sông Cửu Long, thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
b)Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện đa dạng hóa cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
c)Khí hậu cũng gây khó khăn do thiên tai và các hiện tượng thời tiết cực đoan.
d)Địa hình và khí hậu hoàn toàn không ảnh hưởng đến sự phát triển nông nghiệp nước ta.
Câu 10
(Câu 8 trang 36 SBT Địa lí 12) Dựa vào bảng 11.4 trang 55 SGK về số lượng đàn gia súc, gia cầm nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Số lượng đàn trâu ngày càng giảm do hiệu quả không cao và cơ giới hóa trong nông nghiệp.
b)Số lượng đàn bò có xu hướng tăng do nhu cầu tăng và thay đổi phương thức chăn nuôi theo mô hình trang trại.
c)Số lượng đàn lợn không ổn định do phụ thuộc vào nhu cầu thị trường và dịch bệnh.
d)Số lượng đàn gia cầm giảm liên tục do nhu cầu tiêu dùng ngày càng thấp.
Câu 11
(Câu 8 trang 36 SBT Địa lí 12) Dựa vào bảng 11.4 trang 55 SGK về số lượng đàn gia súc, gia cầm nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về nguyên nhân thay đổi số lượng đàn vật nuôi.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về nguyên nhân thay đổi số lượng đàn vật nuôi.
a)Sự cơ giới hóa trong nông nghiệp làm giảm nhu cầu sử dụng sức kéo của trâu.
b)Chăn nuôi bò có xu hướng phát triển theo hướng chuyên môn hóa và mô hình trang trại.
c)Dịch bệnh có thể làm cho số lượng đàn lợn biến động không ổn định.
d)Đàn gia cầm tăng lên chủ yếu do ngành chăn nuôi không còn nhu cầu tiêu thụ sản phẩm.
Câu 12
(Câu 9 trang 36 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về xu hướng phát triển ngành trồng trọt của nước ta hiện nay.
a)Ngành trồng trọt đang đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng, áp dụng các quy trình sản xuất tiên tiến.
b)Nhiều sản phẩm trồng trọt có chất lượng và giá trị kinh tế ngày càng được nâng cao.
c)Việc áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt như VietGAP ngày càng được mở rộng.
d)Ngành trồng trọt hiện nay chỉ phát triển theo hướng tự cung tự cấp, không chú trọng thị trường.
Câu 13
(Câu 9 trang 36 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi tìm hiểu xu hướng phát triển ngành trồng trọt của nước ta hiện nay.
a)Sản xuất trồng trọt đang tăng cường liên kết sản xuất và tiêu thụ nông sản theo chuỗi giá trị.
b)Ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ góp phần nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm trồng trọt.
c)Trồng trọt hữu cơ là một trong những xu hướng đang được quan tâm phát triển ở nước ta.
d)Xu hướng phát triển ngành trồng trọt hiện nay là giảm chất lượng nông sản và hạn chế áp dụng khoa học - công nghệ.