Bài 27 Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất
Lớp 12Hóa Học49 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 27.1 trang 98 SBT Hoá học 12) Kim loại nào sau đây thuộc dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất?
ATi.
BAl.
CBa.
DNa.
Câu 2
(Bài 27.2 trang 98 SBT Hoá học 12) Kim loại được mạ lên sắt để bảo vệ sắt và dùng để chế tạo thép không gỉ, dùng làm thìa, dao, dụng cụ y tế,... là
ACr.
BNa.
CMg.
DCa.
Câu 3
(Bài 27.3 trang 98 SBT Hoá học 12) Nguyên tử manganese có số oxi hoá +4 trong hợp chất nào sau đây?
AMnO₂.
BKMnO₄.
CK₂MnO₄.
DMnSO₄.
Câu 4
(Bài 27.4 trang 98 SBT Hoá học 12) Trong hợp chất K₂Cr₂O₇, số oxi hoá của nguyên tử Cr là
A+6.
B+3.
C+2.
D0.
Câu 5
(Bài 27.5 trang 98 SBT Hoá học 12) Sắt được sử dụng để sản xuất nam châm trong các máy phát điện và nhiều thiết bị như loa, chuông, tivi, máy tính, điện thoại,... dựa trên tính chất nào sau đây?
ATính nhiễm từ.
BTính dẫn điện.
CTính dẫn nhiệt.
DTính dẻo.
Câu 6
(Bài 27.6 trang 98 SBT Hoá học 12) Đồng kim loại được sử dụng để chế tạo dây dẫn điện, thiết bị điện,... dựa trên tính chất vật lí đặc trưng nào sau đây?
ADẫn điện tốt.
BTính dẻo.
CDẫn nhiệt tốt.
DÁnh kim.
Câu 7
(Bài 27.7 trang 99 SBT Hoá học 12) Ở trạng thái cơ bản, cấu hình electron của nguyên tử nào sau đây có phân lớp 3d bão hoà?
ACu (Z = 29).
BSc (Z = 21).
CNi (Z = 28).
DMn (Z = 25).
Câu 8
(Bài 27.8 trang 99 SBT Hoá học 12) Nguyên tố nào sau đây không thể hiện xu hướng có nhiều số oxi hoá trong hợp chất?
AMg.
BCr.
CMn.
DFe.
Câu 9
(Bài 27.9 trang 99 SBT Hoá học 12) Nguyên tố kim loại có trong hemoglobin làm nhiệm vụ vận chuyển oxygen, duy trì sự sống là
Asắt.
Bsodium.
Cmagnesium.
Dnhôm.
Câu 10
(Bài 27.10 trang 99 SBT Hoá học 12) Trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất, kim loại có độ cứng cao nhất là
ACr.
BTi.
CFe.
DCu.
Câu 11
(Bài 27.11 trang 99 SBT Hoá học 12) Trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất, hai kim loại nào sau đây đều là kim loại nhẹ, D < 5 g/cm³?
ASc, Ti.
BCr, Mn.
CFe, Co.
DNi, Cu.
Câu 12
(Bài 27.12 trang 99 SBT Hoá học 12) Cấu hình electron của nguyên tử vanadium ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d³4s². Trong bảng tuần hoàn, nguyên tố vanadium thuộc nhóm
AVB.
BIB.
CVIB.
DIIB.
Câu 13
(Bài 27.13 trang 99 SBT Hoá học 12) Muối nào sau đây có khả năng làm mất màu thuốc tím trong môi trường sulfuric acid loãng?
AFeSO₄.
BNa₂SO₄.
CMgSO₄.
DFe₂(SO₄)₃.
Câu 14
(Bài 27.14 trang 99 SBT Hoá học 12) Từ cấu hình electron của nguyên tử Cu ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d¹⁰4s¹, cấu hình electron của ion Cu²⁺ là
A[Ar]3d⁹.
B[Ar]3d⁸4s¹.
C[Ar]3d¹⁰.
D[Ar]3d⁸.
Câu 15
(Bài 27.15 trang 99 SBT Hoá học 12) Trong dãy kim loại chuyển tiếp thứ nhất, kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là
ACu.
BFe.
CTi.
DMn.
Câu 16
(Bài 27.16 trang 99 SBT Hoá học 12) Nguyên tử Cr có cấu hình electron ở trạng thái cơ bản là [Ar]3d⁵4s¹. Trong phản ứng hoá học, khi nguyên tử Cr nhường đi 3 electron để tạo thành ion Cr³⁺, số electron còn lại trên phân lớp 3d là
A3.
B5.
C4.
D2.
Câu 17
(Bài 27.17 trang 100 SBT Hoá học 12) Nguyên tố nào sau đây được mệnh danh là “nguyên tố của màu sắc” do có khả năng thể hiện màu sắc phong phú?
AChromium.
BSắt.
CĐồng.
DNickel.
Câu 18
(Bài 27.18 trang 100 SBT Hoá học 12) Dung dịch nào sau đây có màu vàng chanh?
AFeCl₃.
BCuSO₄.
CKMnO₄.
DFeSO₄.
Câu 19
(Bài 27.19 trang 100 SBT Hoá học 12) Dãy kim loại nào sau đây sắp xếp theo thứ tự tăng dần nhiệt độ nóng chảy?
ANa, Mg, Fe.
BNa, Fe, Mg.
CFe, Mg, Na.
DMg, Fe, Na.
Câu 20
(Bài 27.20 trang 100 SBT Hoá học 12) Sự hình thành các nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất là do có sự sắp xếp lần lượt các electron vào phân lớp nào?
A3d.
B4s.
C4p.
D3p.
Câu 21
(Bài 27.21 trang 100 SBT Hoá học 12) Ion nào sau đây không có electron trên phân lớp 3d và không có màu trong dung dịch nước?
ASc³⁺.
BFe³⁺.
CCr³⁺.
DTi³⁺.
Câu 22
(Bài 27.22 trang 100 SBT Hoá học 12) Oxide nào sau đây có màu trắng?
AAl₂O₃.
BFe₂O₃.
CCr₂O₃.
DCuO.
Câu 23
(Bài 27.23 trang 100 SBT Hoá học 12) Ion nào sau đây vừa có khả năng thể hiện tính khử, vừa có khả năng thể hiện tính oxi hoá?
ACr³⁺.
BCrO₄²⁻.
CAlO₂⁻.
DSc³⁺.
Câu 24
(Bài 27.24 trang 100 SBT Hoá học 12) Nhỏ vài giọt dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl₃ thu được kết tủa có màu
Anâu đỏ.
Bkeo trắng.
Cxanh lam.
Dtím đen.
Câu 25
(Bài 27.25 trang 100 SBT Hoá học 12) Trong dung dịch muối sulfate, ion kim loại nào sau đây có màu xanh?
ACu²⁺.
BMn²⁺.
CFe³⁺.
DTi³⁺.
Câu 26
(Bài 27.26 trang 100 SBT Hoá học 12) Sắt là kim loại phổ biến thứ hai, sau nhôm, trên vỏ Trái Đất do nguyên tử sắt thuộc loại nguyên tử bền. Số neutron có trong một nguyên tử ⁵⁶₂₆Fe là
A30.
B26.
C56.
D28.
Câu 27
(Bài 27.27 trang 100 SBT Hoá học 12) Kim loại nào sau đây thể hiện hai hoá trị khi tác dụng với dung dịch HCl và khí Cl₂, đun nóng?
ASắt.
BNhôm.
CĐồng.
DMagnesium.
Câu 28
(Bài 27.28 trang 101 SBT Hoá học 12) Hợp chất iron(III) có khả năng thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với chất khử. Quá trình khử ion Fe³⁺ được biểu diễn là
AFe³⁺ + 1e → Fe²⁺.
BFe²⁺ → Fe³⁺ + 1e.
CFe²⁺ + 2e → Fe.
DFe → Fe²⁺ + 2e.
Câu 29
(Bài 27.29 trang 101 SBT Hoá học 12) Trong không khí ẩm, gang và thép bị ăn mòn điện hoá. Trong quá trình ăn mòn, sắt bị oxi hoá ở anode tạo thành ion Fe²⁺ theo quá trình
AFe → Fe²⁺ + 2e.
BFe²⁺ + 2e → Fe.
CFe³⁺ + 1e → Fe²⁺.
DFe²⁺ → Fe³⁺ + 1e.
Câu 30
(Bài 27.30 trang 101 SBT Hoá học 12) Muối nào sau đây vừa có khả năng thể hiện tính oxi hoá trong môi trường acid, vừa có khả năng thể hiện tính khử trong môi trường kiềm?
ACr₂(SO₄)₃.
BK₂Cr₂O₇.
CK₂CrO₄.
DNa₂CrO₄.
Câu 31
(Bài 27.31 trang 101 SBT Hoá học 12) Khi so sánh kim loại Fe với Ca, nhận định nào sau đây không đúng?
AFe có tính khử mạnh hơn Ca.
BFe có khối lượng riêng lớn hơn Ca.
CFe có độ cứng cao hơn Ca.
DFe có nhiệt độ nóng chảy cao hơn Ca.
Câu 32
(Bài 27.32 trang 101 SBT Hoá học 12) Khi so sánh nguyên tử Ti với K, nhận định nào sau đây không đúng?
ATi có bán kính lớn hơn K.
BTi có số electron hoá trị nhiều hơn K.
CTi có số electron độc thân nhiều hơn K.
DTi có độ âm điện lớn hơn K.
Câu 33
(Bài 27.33 trang 101 SBT Hoá học 12) Trong dãy nguyên tử Sc, Ti, V, Cr, bán kính nguyên tử thay đổi như thế nào?
AGiảm dần.
BTăng dần.
CKhông đổi.
DKhông có quy luật.
Câu 34
(Bài 27.34 trang 101 SBT Hoá học 12) Các hợp chất ứng với số oxi hoá cao nhất của Cr có tính oxi hoá mạnh. Giá trị thế điện cực chuẩn nào sau đây thuộc về cặp Cr₂O₇²⁻, H⁺/Cr³⁺?
A+1,36 V.
B-0,44 V.
C-2,93 V.
D0 V.
Câu 35
(Bài 27.35 trang 101 SBT Hoá học 12) Trong dung dịch K₂Cr₂O₇ tồn tại cân bằng:
Cr₂O₇²⁻ màu da cam + H₂O ⇌ 2CrO₄²⁻ màu vàng + 2H⁺.
Cho vài giọt dung dịch chất X vào dung dịch K₂Cr₂O₇ thì dung dịch chuyển dần từ màu da cam sang màu vàng. Chất phù hợp với X là
Cr₂O₇²⁻ màu da cam + H₂O ⇌ 2CrO₄²⁻ màu vàng + 2H⁺.
Cho vài giọt dung dịch chất X vào dung dịch K₂Cr₂O₇ thì dung dịch chuyển dần từ màu da cam sang màu vàng. Chất phù hợp với X là
AKOH.
BK₂SO₄.
CH₂SO₄.
DKCl.
Câu 36
(Bài 27.38 trang 102 SBT Hoá học 12) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Dùng pipette hút chính xác 5,00 mL dung dịch FeSO₄ nồng độ a mol/L cho vào bình định mức loại 50 mL. Thêm tiếp nước cất và định mức đến vạch, thu được 50 mL dung dịch Y.
Bước 2: Chuẩn độ 10,00 mL dung dịch Y trong môi trường H₂SO₄ loãng cần vừa đủ 8,80 mL dung dịch KMnO₄ 0,02 M.
Giá trị của a là bao nhiêu?
Bước 1: Dùng pipette hút chính xác 5,00 mL dung dịch FeSO₄ nồng độ a mol/L cho vào bình định mức loại 50 mL. Thêm tiếp nước cất và định mức đến vạch, thu được 50 mL dung dịch Y.
Bước 2: Chuẩn độ 10,00 mL dung dịch Y trong môi trường H₂SO₄ loãng cần vừa đủ 8,80 mL dung dịch KMnO₄ 0,02 M.
Giá trị của a là bao nhiêu?
A0,88 M.
B0,44 M.
C0,176 M.
D0,088 M.
Câu 37
(Bài 27.39 trang 102 SBT Hoá học 12) Ở 20 °C, độ tan của CuSO₄.5H₂O trong nước là 32 g trong 100 g nước. Ở nhiệt độ này, dung dịch CuSO₄ bão hoà có nồng độ là a%. Giá trị của a là bao nhiêu?
A15,5%.
B24,2%.
C32,0%.
D19,5%.
Câu 38
(Bài 27.40 trang 102 SBT Hoá học 12) Ở điều kiện thường, tinh thể Fe có khối lượng riêng bằng 7,87 g/cm³. Giả thiết các nguyên tử Fe là những hình cầu chiếm 68% thể tích tinh thể, phần còn lại là khe rỗng. Cho biết công thức tính thể tích hình cầu V = 4/3.π.r³, số Avogadro Nₐ = 6,022.10²³ và π = 3,1416. Bán kính nguyên tử Fe là bao nhiêu pm?
A124 pm.
B196 pm.
C144 pm.
D248 pm.
Câu 39
(Bài 27.41 trang 103 SBT Hoá học 12) Dung dịch FeCl₃ có môi trường acid do sự thuỷ phân của ion Fe³⁺ theo phản ứng đơn giản hoá:
Fe³⁺(aq) + H₂O(l) ⇌ [Fe(OH)]²⁺(aq) + H⁺(aq), Kₐ = 10⁻²,¹⁹.
Giá trị pH của dung dịch FeCl₃ 0,1 M là
Fe³⁺(aq) + H₂O(l) ⇌ [Fe(OH)]²⁺(aq) + H⁺(aq), Kₐ = 10⁻²,¹⁹.
Giá trị pH của dung dịch FeCl₃ 0,1 M là
A1,66.
B2,19.
C0,22.
D1,22.
Câu 40
(Bài 27.42 trang 103 SBT Hoá học 12) Cân bằng được duy trì ở pH = 6, không đổi:
Cr₂O₇²⁻ màu da cam + H₂O ⇌ 2CrO₄²⁻ màu vàng + 2H⁺, Kc = 10⁻¹⁵,².
Phần trăm lượng Cr₂O₇²⁻ ban đầu đã chuyển hoá thành CrO₄²⁻ là
Cr₂O₇²⁻ màu da cam + H₂O ⇌ 2CrO₄²⁻ màu vàng + 2H⁺, Kc = 10⁻¹⁵,².
Phần trăm lượng Cr₂O₇²⁻ ban đầu đã chuyển hoá thành CrO₄²⁻ là
A3,9%.
B4,2%.
C3,1%.
D4,8%.
Câu 41
(Bài 27.43 trang 103 SBT Hoá học 12) Khi làm lạnh dung dịch FeCl₃ thu được tinh thể FeCl₃.6H₂O. Cho độ tan của FeCl₃.6H₂O trong nước ở một số nhiệt độ như bảng trong hình. Dung dịch bão hoà của FeCl₃ ở 0 °C có nồng độ phần trăm là


A25,6%.
B22,2%.
C17,4%.
D18,2%.
Câu 42
(Bài 27.44 trang 103 SBT Hoá học 12) Thuốc tím dễ bị phân huỷ khi bảo quản nên trước khi sử dụng thuốc tím pha sẵn cần xác định lại nồng độ bằng cách chuẩn độ với dung dịch H₂C₂O₄. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cân chính xác lượng oxalic acid ngậm nước H₂C₂O₄.2H₂O, M = 126,07, để pha chế được 100 mL dung dịch H₂C₂O₄ có nồng độ chuẩn 0,05 M.
Bước 2: Dùng pipette hút 5 mL dung dịch H₂C₂O₄ vừa pha chế cho vào bình tam giác. Chuyển dung dịch KMnO₄ nồng độ a.10⁻² mol/L vào burette rồi tiến hành chuẩn độ đến khi dung dịch trong bình tam giác có màu hồng nhạt bền khoảng 10 giây thì vừa hết 5,10 mL.
Giá trị của a là
Bước 1: Cân chính xác lượng oxalic acid ngậm nước H₂C₂O₄.2H₂O, M = 126,07, để pha chế được 100 mL dung dịch H₂C₂O₄ có nồng độ chuẩn 0,05 M.
Bước 2: Dùng pipette hút 5 mL dung dịch H₂C₂O₄ vừa pha chế cho vào bình tam giác. Chuyển dung dịch KMnO₄ nồng độ a.10⁻² mol/L vào burette rồi tiến hành chuẩn độ đến khi dung dịch trong bình tam giác có màu hồng nhạt bền khoảng 10 giây thì vừa hết 5,10 mL.
Giá trị của a là
A1,96.
B2,04.
C1,84.
D2,12.
Câu 43
(Bài 27.47 trang 104 SBT Hoá học 12) Theo QCVN 01-1:2018/BYT, hàm lượng sắt tối đa cho phép trong nước sinh hoạt là 0,3 mg/L. Một mẫu nước có hàm lượng sắt cao gấp 28 lần ngưỡng cho phép, giả thiết sắt trong mẫu nước tồn tại ở dạng Fe₂(SO₄)₃ và FeSO₄ với tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 8. Quá trình tách loại sắt trong 10 m³ mẫu nước trên được thực hiện bằng cách sử dụng m gam vôi tôi vừa đủ để tăng pH, sau đó sục không khí:
Fe₂(SO₄)₃ + Ca(OH)₂ → Fe(OH)₃ + CaSO₄
FeSO₄ + Ca(OH)₂ + O₂ + H₂O → Fe(OH)₃ + CaSO₄
Giả thiết vôi tôi chỉ chứa Ca(OH)₂. Giá trị của m là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến phần nguyên.
Fe₂(SO₄)₃ + Ca(OH)₂ → Fe(OH)₃ + CaSO₄
FeSO₄ + Ca(OH)₂ + O₂ + H₂O → Fe(OH)₃ + CaSO₄
Giả thiết vôi tôi chỉ chứa Ca(OH)₂. Giá trị của m là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến phần nguyên.
A122 g.
B84 g.
C165 g.
D244 g.
Câu 44
(Bài 27.48 trang 105 SBT Hoá học 12) Các nghiên cứu được thực hiện với một muối carbonate của kim loại M hoá trị II. Nghiên cứu 1: Tiến hành phân tích hàm lượng các nguyên tố, xác định M chiếm 48,28% khối lượng muối. Nghiên cứu 2: Nung nóng muối carbonate tới phản ứng hoàn toàn trong các khí quyển khác nhau. Phần trăm chênh lệch giữa khối lượng mẫu chất rắn sau khi nung so với muối ban đầu ở thí nghiệm trong khí quyển O₂ là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến phần nguyên.
A-31%.
B-38%.
C+31%.
D+38%.
Câu 45
(Bài 27.49 trang 105 SBT Hoá học 12) Iron(II) sulfate thường được bảo quản ở dạng muối Mohr màu xanh nhạt có công thức FeSO₄.(NH₄)₂SO₄.nH₂O. Thực hiện các thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cân 1,96 g muối Mohr rồi hoà tan vào nước, sau đó định mức trong bình 50 mL. Chuẩn độ 5 mL dung dịch vừa pha cần dùng 5 mL dung dịch KMnO₄ 0,02 M trong môi trường H₂SO₄ loãng. Xác định công thức phân tử muối Mohr.
Thí nghiệm 2: Làm lạnh 100 g dung dịch muối Mohr bão hoà ở 30 °C đến nhiệt độ ổn định ở 0 °C thu được m gam muối Mohr kết tinh. Cho độ tan của muối Mohr trong nước ở các nhiệt độ như bảng trong hình.

Giá trị của m là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
Thí nghiệm 1: Cân 1,96 g muối Mohr rồi hoà tan vào nước, sau đó định mức trong bình 50 mL. Chuẩn độ 5 mL dung dịch vừa pha cần dùng 5 mL dung dịch KMnO₄ 0,02 M trong môi trường H₂SO₄ loãng. Xác định công thức phân tử muối Mohr.
Thí nghiệm 2: Làm lạnh 100 g dung dịch muối Mohr bão hoà ở 30 °C đến nhiệt độ ổn định ở 0 °C thu được m gam muối Mohr kết tinh. Cho độ tan của muối Mohr trong nước ở các nhiệt độ như bảng trong hình.

Giá trị của m là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.
A16,7 g.
B31,0 g.
C17,2 g.
D45,0 g.
Phần 2
Câu 1
(Bài 27.36 trang 102 SBT Hoá học 12) Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử Cr có cấu hình electron là [Ar]3d⁵4s¹. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Nguyên tố chromium thuộc chu kì 4, nhóm VIB trong bảng tuần hoàn.
b)Chromium là kim loại nhẹ, có nhiệt độ nóng chảy thấp.
c)Chromium là kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất.
d)Nguyên tử chromium có số oxi hoá cao nhất là +3 trong các hợp chất.
Câu 2
(Bài 27.37 trang 102 SBT Hoá học 12) Tiến hành các thí nghiệm xác định hàm lượng iron(II) sulfate bằng phương pháp chuẩn độ thuốc tím trong môi trường sulfuric acid loãng, dư. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Thuốc tím phải cho vào burette, không được cho vào bình tam giác.
b)Cần sử dụng chất chỉ thị để nhận biết điểm kết thúc chuẩn độ.
c)Iron(II) sulfate là chất khử, thuốc tím là chất oxi hoá.
d)Phải đun nóng dung dịch trong bình tam giác trước khi chuẩn độ.
Câu 3
(Bài 27.45 trang 104 SBT Hoá học 12) Ở điều kiện thường, tinh thể K và tinh thể Cr đều có cấu trúc lập phương tâm khối. Biết một số thông số của kim loại K và Cr được cho ở bảng trong hình. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.


a)Tinh thể Cr có liên kết kim loại mạnh hơn tinh thể K.
b)Trong cùng một đơn vị thể tích thì khối lượng kim loại trong tinh thể Cr và K bằng nhau.
c)Nguyên tử Cr có bán kính nhỏ hơn nguyên tử K vì nguyên tử Cr có số lớp electron ít hơn.
d)K là kim loại nhẹ và Cr là kim loại nặng.
Câu 4
(Bài 27.46 trang 104 SBT Hoá học 12) Tinh thể Cu có cấu trúc lập phương tâm mặt với cạnh của hình lập phương là 361 pm như mô tả trong hình vẽ bên. Biết Cu = 63,54 amu, 1 amu = 1,66.10⁻²⁴ g. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.


a)Bán kính của nguyên tử Cu là 128 pm.
b)Tổng số nguyên tử Cu có trong một hình lập phương trên bằng 6.
c)Khối lượng riêng của tinh thể Cu là 8,96 g/cm³.
d)Các quả cầu Cu chiếm 74% thể tích trong tinh thể.