Sinh học 12 Chương 3 Mở rộng học thuyết di truyền nhiễm sắc thể

Lớp 12Sinh Học26 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1 trang 25 SBT Sinh học 12) Kết quả của phép lai thuận nghịch luôn khác nhau có thể khẳng định chắc chắn tính trạng do gene ngoài nhân quy định không?
AChưa thể khẳng định chắc chắn, vì lai thuận nghịch cho kết quả khác nhau cũng có thể do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính hoặc một số nguyên nhân khác.
BCó thể khẳng định chắc chắn, vì mọi trường hợp lai thuận nghịch khác nhau đều do gene ngoài nhân quy định.
CCó thể khẳng định chắc chắn, vì gene ngoài nhân luôn nằm trên nhiễm sắc thể X.
DKhông thể dùng phép lai thuận nghịch để nghiên cứu di truyền ngoài nhân.

Câu 2

(Câu 2 trang 25 SBT Sinh học 12) Tại sao các gene trong tế bào chất không được phân chia đồng đều cho các tế bào con như các gene nằm trong nhân?
AVì gene trong tế bào chất nằm trong ti thể, lục lạp; các bào quan này phân bố ngẫu nhiên trong tế bào chất và tế bào chất phân chia không đồng đều khi phân bào.
BVì gene trong tế bào chất không có khả năng nhân đôi.
CVì gene trong tế bào chất luôn nằm trên thoi phân bào nên phân li ngẫu nhiên.
DVì gene trong tế bào chất chỉ có ở tế bào sinh dục đực.

Câu 3

(Câu 3 trang 26 SBT Sinh học 12) Có người nói: “Gene trong tế bào chất di truyền theo dòng mẹ nên nếu mẹ bị bệnh di truyền do gene trong ti thể quy định thì chỉ có con gái mới bị bệnh còn con trai thì không.” Nhận định này đúng hay sai?
ASai, vì hợp tử cả XX và XY đều nhận tế bào chất chủ yếu từ trứng của mẹ, nên cả con trai và con gái đều có khả năng bị bệnh do gene ti thể của mẹ truyền.
BĐúng, vì gene trong ti thể chỉ truyền cho con gái.
CĐúng, vì con trai chỉ nhận toàn bộ tế bào chất từ tinh trùng của bố.
DSai, vì bệnh do gene ti thể chỉ truyền cho con trai.

Câu 4

(Câu 4 trang 26 SBT Sinh học 12) Hai người nông dân cùng mua một giống cây trồng của cùng nhà sản xuất, nhưng một người thu hoạch đúng năng suất công bố, người kia bị thất thu. Nguyên nhân phù hợp nhất là gì?
ACùng một kiểu gene nhưng kiểu hình, năng suất và chất lượng còn phụ thuộc điều kiện môi trường, khí hậu, thổ nhưỡng, chế độ chăm sóc, bón phân, làm cỏ,...
BGiống cây trồng chắc chắn đã biến đổi thành hai loài khác nhau.
CNăng suất cây trồng chỉ do kiểu gene quyết định, không chịu ảnh hưởng môi trường.
DCây trồng luôn cho năng suất giống nhau trong mọi điều kiện.

Câu 5

(Câu 1 trang 27 SBT Sinh học 12) Phép lai nào đã giúp Correns phát hiện hiện tượng di truyền ngoài nhân?
ALai thuận nghịch.
BLai phân tích.
CLai cận huyết.
DLai tế bào.

Câu 6

(Câu 2 trang 27 SBT Sinh học 12) Phả hệ trong hình ghi lại sự di truyền của một bệnh ở người. Các ô tô đen thể hiện người bị bệnh. Giải thích nào dưới đây về cơ chế di truyền của bệnh là đúng?
ABệnh do gene nằm trong ti thể quy định.
BBệnh do gene trội nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.
CBệnh do gene trội nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định.
DBệnh do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.

Câu 7

(Câu 5 trang 28 SBT Sinh học 12) Hiện tượng nào sau đây không phải là thường biến?
ATrên một cây có hoa màu đỏ xuất hiện một cành có hoa màu hồng.
BTắc kè biến đổi màu sắc tuỳ thuộc vào điều kiện môi trường.
CKhi nhiệt độ nhỏ hơn 25 °C, lông ở vùng tai, mũi và chân của thỏ Hymalaya mọc lên có màu đen mà không phải màu trắng.
DKhi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời, da của người bị đen sạm.

Câu 8

(Câu 6 trang 28 SBT Sinh học 12) Một gene chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi nhiệt độ môi trường thấp khoảng 25 °C, nhưng ở nhiệt độ cao bằng hoặc trên 30 °C thì không biểu hiện. Giải thích nào đúng?
ASản phẩm của gene có thể vẫn được tạo ra khi môi trường có nhiệt độ cao, nhưng không có chức năng nên không biểu hiện thành kiểu hình.
BỞ điều kiện nhiệt độ cao, gene bị biến tính vĩnh viễn.
CỞ điều kiện nhiệt độ cao, gene bị đột biến làm mất chức năng.
DSản phẩm của gene không bị thay đổi cấu hình không gian khi ở nhiệt độ thấp.

Câu 9

(Câu 8 trang 29 SBT Sinh học 12) Cho các bước trong quy trình tạo giống mới bằng phương pháp lai hữu tính:
1. Xử lí mẫu vật bằng các tác nhân đột biến để tạo ra nguồn biến dị.
2. Tìm kiếm các biến dị di truyền ưa thích xuất hiện trong tự nhiên.
3. Tạo dòng thuần chủng mang biến dị di truyền.
4. Lai các dòng biến dị di truyền với nhau và tìm ra tổ hợp gene mong muốn.
5. Chọn lọc và duy trì dòng thuần mang tổ hợp gene mong muốn.
Trình tự đúng là
A2 → 3 → 4 → 5.
B2 → 3 → 1 → 4.
C1 → 2 → 3 → 4.
D1 → 4 → 3 → 5.

Câu 10

(Câu 9 trang 29 SBT Sinh học 12) Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của di truyền gene ngoài nhân?
AKết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau, tính trạng thường di truyền theo dòng mẹ và biểu hiện ở cả hai giới.
BKết quả lai thuận và lai nghịch luôn giống nhau, tính trạng chỉ biểu hiện ở giới đực.
CGene ngoài nhân luôn phân li đồng đều về các tế bào con như gene trên nhiễm sắc thể.
DMỗi cá thể con cùng mẹ luôn nhận số lượng allele ngoài nhân giống hệt nhau.

Câu 11

(Câu 10 trang 29 SBT Sinh học 12) Ứng dụng nào sau đây là ứng dụng thực tiễn của hiện tượng di truyền gene ngoài nhân?
AỨng dụng bất dục đực tế bào chất trong lai tạo giống cây trồng, nghiên cứu nguồn gốc tiến hoá bằng DNA ti thể và hỗ trợ y học, pháp y.
BTạo gene nằm trên nhiễm sắc thể Y để di truyền theo dòng mẹ.
CLàm cho mọi gene trong nhân di truyền theo tế bào chất.
DLoại bỏ hoàn toàn sự di truyền của ti thể ở đời con.

Câu 12

(Câu 11 trang 29 SBT Sinh học 12) Nguyên nhân nào khiến gene ngoài nhân thường di truyền theo dòng mẹ?
AVì tinh trùng chủ yếu truyền nhân vào trứng, còn hợp tử phát triển từ khối tế bào chất của trứng nên gene trong ti thể, lục lạp của hợp tử hầu hết được nhận từ mẹ.
BVì trứng không có tế bào chất.
CVì tinh trùng truyền toàn bộ ti thể cho hợp tử.
DVì gene ngoài nhân luôn nằm trên nhiễm sắc thể X của mẹ.

Câu 13

(Câu 12 trang 29 SBT Sinh học 12) Làm thế nào để biết một tính trạng nào đó do gene ngoài nhân quy định?
AThực hiện phép lai thuận nghịch; nếu kết quả lai thuận và lai nghịch khác nhau, tính trạng di truyền theo dòng mẹ và biểu hiện ở cả hai giới thì tính trạng có thể do gene ngoài nhân quy định.
BChỉ cần lai phân tích với cá thể đồng hợp lặn là biết chắc chắn.
CChỉ cần quan sát một đời con là có thể khẳng định.
DChỉ cần thấy tính trạng biểu hiện ở con cái là kết luận do gene ngoài nhân.

Câu 14

(Câu 13 trang 29 SBT Sinh học 12) Làm thế nào để biết một biến dị nào đó là thường biến?
ABiến dị xuất hiện đồng loạt ở nhiều cá thể có cùng kiểu gene trong cùng điều kiện môi trường và không di truyền cho đời sau khi môi trường thay đổi.
BBiến dị chỉ xuất hiện ở một cành hoặc một tế bào do đột biến gene.
CBiến dị luôn làm thay đổi trình tự nucleotide của gene.
DBiến dị luôn được di truyền ổn định qua các thế hệ.

Câu 15

(Câu 14 trang 29 SBT Sinh học 12) Mức phản ứng của một kiểu gene là gì?
ATập hợp tất cả các kiểu hình có thể xuất hiện từ một kiểu gene khi đặt trong những điều kiện môi trường khác nhau.
BTập hợp tất cả các kiểu gene trong một quần thể.
CTập hợp các đột biến phát sinh trong một cá thể.
DMột kiểu hình duy nhất của một kiểu gene trong mọi môi trường.

Câu 16

(Câu 15 trang 29 SBT Sinh học 12) Một tập hợp cá thể như thế nào được gọi là một giống vật nuôi?
ANhóm cá thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người và có số lượng đủ để nhân giống.
BNhóm cá thể thuộc nhiều loài khác nhau nhưng sống trong cùng môi trường.
CNhóm cá thể có kiểu hình bất kì, không cần chung nguồn gốc.
DNhóm cá thể chỉ giống nhau về màu sắc, không cần di truyền ổn định.

Câu 17

(Câu 16 trang 29 SBT Sinh học 12) Trình tự cơ bản tạo giống vật nuôi và cây trồng bằng phương pháp lai hữu tính là gì?
ATạo các dòng thuần chủng khác nhau → lai các dòng với nhau để tìm cá thể có tổ hợp gene mong muốn → nhân giống và chọn lọc ra giống thuần chủng.
BLai ngẫu nhiên tất cả cá thể → không chọn lọc → đưa ngay vào sản xuất.
CXử lí đột biến → loại bỏ mọi biến dị → ngừng nhân giống.
DChỉ chọn cá thể có kiểu hình tốt trong tự nhiên, không cần tạo dòng thuần.

Câu 18

(Câu 17 trang 29 SBT Sinh học 12) Tại sao nói sự di truyền của tính trạng là di truyền mức phản ứng của kiểu gene?
AVì thế hệ sau nhận kiểu gene; kiểu gene quy định khả năng tạo ra các kiểu hình khác nhau trong những điều kiện môi trường khác nhau, chứ không truyền nguyên xi một kiểu hình cụ thể.
BVì kiểu hình được truyền trực tiếp từ bố mẹ sang con mà không cần gene.
CVì môi trường quyết định hoàn toàn kiểu hình, kiểu gene không có vai trò.
DVì mọi kiểu gene chỉ tạo ra một kiểu hình duy nhất trong mọi môi trường.

Câu 19

(Câu 18 trang 29 SBT Sinh học 12) Điều kiện môi trường có thể ảnh hưởng đến sự biểu hiện kiểu hình của một kiểu gene như thế nào?
AMôi trường có thể ảnh hưởng đến quá trình phiên mã, dịch mã, số lượng hoặc chức năng sản phẩm gene, làm cùng một kiểu gene biểu hiện thành các kiểu hình khác nhau.
BMôi trường chỉ ảnh hưởng đến kiểu gene bằng cách làm mất toàn bộ DNA.
CMôi trường không bao giờ ảnh hưởng đến kiểu hình.
DMôi trường luôn làm đột biến gene trước khi kiểu hình thay đổi.

Câu 20

(Câu 19 trang 29 SBT Sinh học 12) Tại sao các nhà khoa học hay sử dụng gene trong ti thể để truy tìm nguồn gốc tiến hoá của loài người?
AVì DNA ti thể có nhiều bản sao trong tế bào, dễ thu được từ mẫu vật bị phân huỷ và di truyền theo dòng mẹ nên thuận lợi cho truy tìm nguồn gốc theo dòng mẹ.
BVì DNA ti thể chỉ có ở nam giới.
CVì DNA ti thể luôn nằm trên nhiễm sắc thể Y.
DVì DNA ti thể không có khả năng đột biến nên không dùng để so sánh tiến hoá.

Câu 21

(Câu 20 trang 29 SBT Sinh học 12) Phân biệt di truyền ngoài nhân và di truyền nhiễm sắc thể. Phương án nào đúng?
ADi truyền ngoài nhân do gene trong bào quan tế bào chất, phân chia ngẫu nhiên và thường theo dòng mẹ; di truyền nhiễm sắc thể do gene trong nhân, phân li tương đối đồng đều và tuân theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể.
BDi truyền ngoài nhân do gene trên nhiễm sắc thể thường, còn di truyền nhiễm sắc thể do gene trong ti thể.
CCả hai kiểu di truyền đều luôn cho kết quả lai thuận nghịch giống nhau.
DGene ngoài nhân luôn tồn tại thành từng cặp allele giống gene trên nhiễm sắc thể tương đồng.

Câu 22

(Câu 21 trang 29 SBT Sinh học 12) Có thể giải thích hiện tượng đốm trắng trên lá cây vạn niên thanh là do gene ngoài nhân quy định được không?
ACó thể, vì gene tổng hợp diệp lục có thể nằm trong lục lạp; đột biến gene trong lục lạp làm diệp lục không hình thành, tạo vùng lá màu trắng.
BKhông thể, vì mọi gene quy định màu lá đều nằm trên nhiễm sắc thể Y.
CKhông thể, vì lục lạp không có DNA.
DCó thể, nhưng chỉ nếu cây là động vật đơn bào.

Câu 23

(Câu 21 trang 29 SBT Sinh học 12) Làm thế nào để kiểm chứng hiện tượng đốm trắng trên lá cây vạn niên thanh có do gene ngoài nhân quy định hay không?
AThực hiện phép lai thuận nghịch và theo dõi sự di truyền của tính trạng; nếu tính trạng chủ yếu di truyền theo dòng mẹ thì có thể do gene ngoài nhân quy định.
BChỉ cần quan sát một chiếc lá là khẳng định được.
CChỉ cần đo chiều cao cây.
DChỉ cần đếm số lượng hoa trên cây.

Phần 2

Câu 1

(Câu 3 trang 27 SBT Sinh học 12) Nhận định nào dưới đây về gene trong tế bào chất là đúng hay sai?
a)Gene chỉ có nguồn gốc từ một giới.
b)Mỗi tính trạng chỉ do một allele quy định.
c)Trong mỗi tế bào có nhiều bản sao của cùng một allele quy định một tính trạng.
d)Các gene được phân chia đồng đều cho tế bào con trong quá trình phân bào.

Câu 2

(Câu 4 trang 28 SBT Sinh học 12) Nhận định nào dưới đây về mối quan hệ giữa kiểu gene, kiểu hình và môi trường là đúng hay sai?
a)Sự biểu hiện ra kiểu hình của một kiểu gene chỉ thay đổi khi môi trường có tác nhân đột biến.
b)Kiểu gene chỉ cung cấp thông tin quy định kiểu hình.
c)Điều kiện môi trường có thể làm thay đổi chức năng của protein.
d)Điều kiện môi trường không ảnh hưởng tới quá trình phiên mã của các gene.

Câu 3

(Câu 7 trang 28 SBT Sinh học 12) Chọn giống bằng phương pháp lai hữu tính dựa trên những nguồn biến dị nào dưới đây là chính?
a)Nguồn biến dị do trao đổi chéo trong giảm phân.
b)Nguồn biến dị do sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong quá trình thụ tinh.
c)Nguồn biến dị do đột biến gene mới phát sinh.
d)Nguồn biến dị do sự phân li độc lập của các nhiễm sắc thể.