Sinh học 12 Chương 6A Môi trường và sinh thái học quần thể
Lớp 12Sinh Học50 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Câu 1 trang 44 SBT Sinh học 12) Hình bên là loài dương xỉ lưỡi mèo tai chuột sống trên thân cây gỗ. Loài dương xỉ này sống ở môi trường nào?


AMôi trường cạn, vì chúng lấy ánh sáng, CO₂ và O₂ từ môi trường không khí xung quanh.
BMôi trường nước, vì chúng chỉ lấy nước trực tiếp từ thân cây gỗ.
CMôi trường đất, vì rễ luôn cắm sâu vào đất để lấy khoáng.
DMôi trường sinh vật hoàn toàn, vì chúng không chịu tác động của ánh sáng và không khí.
Câu 2
(Câu 2 trang 44 SBT Sinh học 12) Hình dưới mô tả giới hạn sinh thái của ba loài động vật sống trên đồng cỏ ôn đới. Có thể tìm thấy cả ba loài tại cùng một thời gian trên đồng cỏ không?


AKhông, vì loài 1 và loài 3 có ổ sinh thái về nhiệt độ hoàn toàn không trùng nhau.
BCó, vì cả ba loài đều sống trên cùng đồng cỏ nên luôn xuất hiện cùng lúc.
CCó, vì loài 1 và loài 3 có khoảng nhiệt độ thuận lợi giống nhau.
DKhông, vì loài 2 không có giới hạn sinh thái về nhiệt độ.
Câu 3
(Câu 2 trang 44 SBT Sinh học 12) Dựa vào hình giới hạn sinh thái của ba loài động vật, loài nào có giới hạn nhiệt hẹp nhất?


ALoài 3, vì chỉ sống được trong khoảng 32 °C đến 40 °C.
BLoài 1, vì chỉ sống được trong khoảng 4 °C đến 20 °C.
CLoài 2, vì chỉ sống được trong khoảng 10 °C đến 35 °C.
DCả ba loài có giới hạn nhiệt giống nhau.
Câu 4
(Câu 2 trang 44 SBT Sinh học 12) Dựa vào hình giới hạn sinh thái của ba loài động vật, cặp loài nào có thể gặp cùng lúc khi nhiệt độ môi trường từ 10 °C đến 20 °C?


ALoài 1 và loài 2.
BLoài 1 và loài 3.
CLoài 2 và loài 3.
DCả ba loài.
Câu 5
(Câu 2 trang 44 SBT Sinh học 12) Nhận định “sự cạnh tranh giữa loài 2 và loài 3 lớn hơn nhiều so với sự cạnh tranh giữa loài 1 và loài 2” là đúng hay sai?


ASai, vì vùng chồng lấn ổ sinh thái của loài 2 và loài 3 nhỏ hơn vùng chồng lấn của loài 1 và loài 2.
BĐúng, vì loài 2 và loài 3 đều sống ở nhiệt độ cao hơn.
CĐúng, vì loài 2 và loài 3 có giới hạn sinh thái giống nhau.
DSai, vì các loài khác nhau không bao giờ cạnh tranh nhau.
Câu 6
(Câu 2 trang 44 SBT Sinh học 12) Sự khác biệt rõ về giới hạn nhiệt độ của ba loài động vật trên đồng cỏ cho thấy khí hậu nơi chúng sống có đặc điểm gì?


ACó sự phân chia mùa khác nhau trong năm.
BLuôn ổn định một mức nhiệt quanh năm.
CKhông có sự thay đổi nhiệt độ.
DChỉ có một mùa nóng duy nhất.
Câu 7
(Câu 3 trang 45 SBT Sinh học 12) Một tập hợp sinh vật được gọi là quần thể khi có đặc điểm nào?
AGồm các cá thể cùng loài, cùng sống trong một khu vực tại một thời điểm và có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.
BGồm các cá thể khác loài sống trong cùng khu vực.
CGồm các cá thể cùng loài nhưng sống ở nhiều khu vực xa nhau.
DGồm các cá thể bất kì, không cần có khả năng sinh sản.
Câu 8
(Câu 3 trang 45 SBT Sinh học 12) Tập hợp nào sau đây không phải là quần thể sinh vật?
ANhững con chim ở trên một bụi tre.
BMột rừng cây bạch đàn mọc ở triền đồi.
CMột đàn ngựa vằn sống trên một khu vực của đồng cỏ.
DCác cây cùng loài mọc trong một khu vực nhất định.
Câu 9
(Câu 3 trang 45 SBT Sinh học 12) Vì sao những con gà trống và gà mái được nhốt trong lồng ở góc chợ không được xem là quần thể?
AVì chúng không sinh sản tạo ra các thế hệ mới trong điều kiện đó.
BVì chúng không cùng loài.
CVì chúng không có quan hệ dinh dưỡng.
DVì chúng không chịu tác động của môi trường.
Câu 10
(Câu 4 trang 46 SBT Sinh học 12) Đồ thị nghiên cứu ở rau dền cho thấy khi mật độ cây trong chậu tăng thì khối lượng trung bình của từng cây, diện tích lá trung bình và cường độ quang hợp thay đổi như thế nào?


AĐều giảm.
BĐều tăng.
CKhông thay đổi.
DKhối lượng tăng nhưng diện tích lá giảm.
Câu 11
(Câu 4 trang 46 SBT Sinh học 12) Vì sao không nên trồng cây với mật độ quá cao?


AVì mật độ cao làm giảm sinh trưởng, giảm diện tích lá, giảm quang hợp và giảm năng suất từng cây.
BVì mật độ cao luôn làm cây quang hợp mạnh hơn.
CVì mật độ cao làm cây không cần cạnh tranh ánh sáng.
DVì mật độ cao làm từng cây có khối lượng lớn hơn.
Câu 12
(Câu 5 trang 47 SBT Sinh học 12) Trong điều kiện nào quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học?
AKhi nguồn sống vô hạn và điều kiện tự nhiên luôn thuận lợi.
BKhi nguồn sống cạn kiệt và cạnh tranh gay gắt.
CKhi kích thước quần thể đã đạt tối đa.
DKhi môi trường có nhiều thiên địch và dịch bệnh.
Câu 13
(Câu 5 trang 47 SBT Sinh học 12) Trong thực tế, quần thể có thể tăng trưởng gần giống tăng trưởng theo tiềm năng sinh học khi nào?
AKhi kích thước quần thể còn nhỏ, nguồn sống dồi dào và điều kiện môi trường thuận lợi.
BKhi kích thước quần thể rất lớn, vượt sức chứa môi trường.
CKhi tỉ lệ tử vong luôn lớn hơn tỉ lệ sinh sản.
DKhi nguồn sống bị giới hạn nghiêm trọng.
Câu 14
(Câu 5 trang 47 SBT Sinh học 12) Trong quá trình muối dưa chua, pha nào của quần thể vi khuẩn lactic gần giống kiểu tăng trưởng theo tiềm năng sinh học?
AGiai đoạn đầu của pha luỹ thừa.
BPha tiềm phát.
CPha cân bằng.
DPha suy vong.
Câu 15
(Câu 5 trang 47 SBT Sinh học 12) Trong quá trình muối dưa chua, pha nào thể hiện rõ sự giới hạn của môi trường lên mức tăng trưởng của quần thể vi khuẩn lactic?
ACuối pha luỹ thừa, pha cân bằng và pha suy vong.
BChỉ pha tiềm phát.
CChỉ giai đoạn đầu của pha luỹ thừa.
DKhông pha nào chịu giới hạn môi trường.
Câu 16
(Câu 1 trang 48 SBT Sinh học 12) Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về môi trường sống của sinh vật?
AMôi trường sống bao gồm toàn bộ thành phần cấu tạo của Trái Đất.
BMôi trường sống là nơi sinh vật thu nhận nguồn sống để tồn tại và phát triển.
CMôi trường sống bao gồm nhân tố hữu sinh và nhân tố vô sinh.
DMôi trường sống ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp lên sinh vật.
Câu 17
(Câu 2 trang 48 SBT Sinh học 12) Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh?
ASự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài.
BNước, khí oxygen, thổ nhưỡng.
CNhiệt độ, độ ẩm, cường độ ánh sáng.
DHàm lượng oxygen trong nước.
Câu 18
(Câu 3 trang 49 SBT Sinh học 12) Ve là loài kí sinh trên da chó. Yếu tố nào sau đây đối với ve là nhân tố vô sinh?
ASự tác động của nhiệt độ môi trường lên ve.
BSự tương tác giữa ve và hệ miễn dịch của chó.
CSự tương tác giữa các cá thể ve với nhau.
DHành vi gãi ngứa của chó tác động lên ve.
Câu 19
(Câu 4 trang 49 SBT Sinh học 12) Trong nhân tố vô sinh, nhân tố nào sau đây thuộc nhóm khí hậu?
ANhiệt độ không khí.
BĐộ ẩm đất.
CHàm lượng oxygen trong nước.
DXác sinh vật.
Câu 20
(Câu 5 trang 49 SBT Sinh học 12) Nhân tố nào sau đây không phải là nhân tố hữu sinh?
ATỉ lệ CO₂ trong khí quyển.
BCác cây thông liền rễ.
CVe kí sinh trên da chó.
DTrâu rừng sống theo đàn.
Câu 21
(Câu 6 trang 49 SBT Sinh học 12) Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về tác động của ánh sáng lên đặc điểm của sinh vật?
(1) Tác động đến hình thái và thích nghi của thực vật, động vật.
(2) Giúp động vật nhận biết hình dạng, khoảng cách, màu sắc của vật.
(3) Giúp một số loài động vật định hướng khi di cư.
(4) Tác động làm phân hoá tập tính sống ngày đêm của động vật.
(1) Tác động đến hình thái và thích nghi của thực vật, động vật.
(2) Giúp động vật nhận biết hình dạng, khoảng cách, màu sắc của vật.
(3) Giúp một số loài động vật định hướng khi di cư.
(4) Tác động làm phân hoá tập tính sống ngày đêm của động vật.
A4.
B1.
C2.
D3.
Câu 22
(Câu 7 trang 49 SBT Sinh học 12) Dựa vào khả năng duy trì ổn định thân nhiệt, sinh vật được chia thành các nhóm nào?
ASinh vật biến đổi nhiệt độ cơ thể theo môi trường và sinh vật giữ ổn định nhiệt độ cơ thể.
BSinh vật thích nghi với nhiệt độ cao và sinh vật thích nghi với nhiệt độ thấp.
CSinh vật sống trong nước và sinh vật sống trên cạn.
DSinh vật phụ thuộc ánh sáng và sinh vật không phụ thuộc ánh sáng.
Câu 23
(Câu 8 trang 50 SBT Sinh học 12) Sinh vật nào dưới đây là sinh vật hằng nhiệt?
AChim bồ câu.
BCá chép.
CCây đào.
DThằn lằn.
Câu 24
(Câu 9 trang 50 SBT Sinh học 12) Một loài bò có lông rất dài, dày và bao phủ toàn bộ cơ thể. Nhiều khả năng đây là đặc điểm thích nghi với vùng khí hậu nào?
AHàn đới.
BSa mạc.
CNhiệt đới.
DÔn đới.
Câu 25
(Câu 10 trang 50 SBT Sinh học 12) Nhiệt độ là nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến quá trình nào bên trong cơ thể?
ATốc độ trao đổi chất.
BPhát sinh hình thái.
CMiễn dịch.
DBiệt hoá tế bào.
Câu 26
(Câu 11 trang 50 SBT Sinh học 12) Quy luật giới hạn sinh thái đề cập đến nội dung nào?
AKhả năng thích nghi của sinh vật với một nhân tố sinh thái.
BSự tác động tổng hợp của tất cả nhân tố sinh thái lên sinh vật.
CSự tác động không đều của các nhân tố sinh thái lên sinh vật.
DSự tương tác giữa sinh vật và các nhân tố sinh thái.
Câu 27
(Câu 12 trang 50 SBT Sinh học 12) Giới hạn sinh thái là gì?
AGiới hạn sinh trưởng của sinh vật trong một khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái.
BTốc độ sinh trưởng của sinh vật ở một giá trị nhất định của một nhân tố sinh thái.
CSự thích nghi của sinh vật trong một khoảng nhất định của nhân tố nhiệt độ.
DGiới hạn sinh trưởng của sinh vật dưới tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái.
Câu 28
(Câu 13 trang 50 SBT Sinh học 12) Hình bên là sơ đồ về giới hạn sinh thái. Chú thích nào sau đây đúng?


A(V) là khoảng gây chết.
B(I) là khoảng chịu đựng.
C(III) là giới hạn sinh thái.
D(II) và (IV) là khoảng thuận lợi.
Câu 29
(Câu 14 trang 51 SBT Sinh học 12) Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về giới hạn sinh thái?
(1) Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của nhiều nhân tố sinh thái.
(2) Trong giới hạn sinh thái, sinh vật tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
(3) Dựa vào giới hạn sinh thái có thể dự đoán được sự phân bố của loài.
(4) Giới hạn sinh thái về nhiệt độ là ổ sinh thái về nhiệt độ.
(5) Dựa vào giới hạn sinh thái có thể đánh giá sơ bộ sự phân bố của loài đó.
(1) Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của nhiều nhân tố sinh thái.
(2) Trong giới hạn sinh thái, sinh vật tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian.
(3) Dựa vào giới hạn sinh thái có thể dự đoán được sự phân bố của loài.
(4) Giới hạn sinh thái về nhiệt độ là ổ sinh thái về nhiệt độ.
(5) Dựa vào giới hạn sinh thái có thể đánh giá sơ bộ sự phân bố của loài đó.
A4.
B3.
C2.
D1.
Câu 30
(Câu 15 trang 51 SBT Sinh học 12) Cây lúa được bón đủ phân nhưng thiếu nước thì cũng không hấp thụ được phân. Đây là ví dụ về quy luật nào?
AQuy luật tác động tổng hợp của các nhân tố sinh thái.
BQuy luật giới hạn sinh thái.
CQuy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái.
DQuy luật về sinh trưởng và phát triển theo giai đoạn.
Câu 31
(Câu 16 trang 51 SBT Sinh học 12) Có bao nhiêu ví dụ sau đây chứng minh quy luật tác động không đồng đều của các nhân tố sinh thái?
(1) Cường độ ánh sáng cực thuận thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của cây.
(2) Mức tác động của nồng độ muối đến cây dừa nước và cây bèo lục bình là khác nhau.
(3) Tác động của độ ẩm không khí đến chồi cây và rễ cây có sự khác nhau.
(4) Sâu cuốn lá lúa và nồng độ CO₂ tác động khác nhau đến sự sinh trưởng của cây lúa.
(1) Cường độ ánh sáng cực thuận thay đổi theo từng giai đoạn phát triển của cây.
(2) Mức tác động của nồng độ muối đến cây dừa nước và cây bèo lục bình là khác nhau.
(3) Tác động của độ ẩm không khí đến chồi cây và rễ cây có sự khác nhau.
(4) Sâu cuốn lá lúa và nồng độ CO₂ tác động khác nhau đến sự sinh trưởng của cây lúa.
A2.
B1.
C3.
D4.
Câu 32
(Câu 17 trang 51 SBT Sinh học 12) Nhịp sinh học là gì?
APhản ứng nhịp nhàng của sinh vật phù hợp với sự thay đổi có tính chu kì của môi trường.
BChu kì sinh trưởng và phát triển của sinh vật qua các giai đoạn khác nhau.
CSự tác động của môi trường lên hình thái và hoạt động sinh lí của sinh vật.
DSự thích nghi của sinh vật với sự thay đổi liên tục của các nhân tố vô sinh.
Câu 33
(Câu 18 trang 52 SBT Sinh học 12) Ví dụ nào sau đây không phải là nhịp sinh học?
AHệ miễn dịch của người tác động lên virus.
BNhịp tim của con người giảm khi ngủ.
CCây bàng rụng lá theo mùa.
DChu kì sinh sản của thỏ.
Câu 34
(Câu 19 trang 52 SBT Sinh học 12) Trong hoạt động sản xuất, có bao nhiêu hoạt động sau đây can thiệp vào nhịp sinh học của vật nuôi và cây trồng?
(1) Thắp điện ở ruộng hoa cúc để điều chỉnh thời gian ra hoa.
(2) Thay đổi điều kiện môi trường để đẩy nhanh tốc độ nảy mầm của hạt ngô.
(3) Sử dụng hormone tác động đến chu kì sinh sản và tốc độ sinh trưởng của lợn.
(4) Cắt một đoạn cành hoa hồng giâm vào hom để nhân giống.
(1) Thắp điện ở ruộng hoa cúc để điều chỉnh thời gian ra hoa.
(2) Thay đổi điều kiện môi trường để đẩy nhanh tốc độ nảy mầm của hạt ngô.
(3) Sử dụng hormone tác động đến chu kì sinh sản và tốc độ sinh trưởng của lợn.
(4) Cắt một đoạn cành hoa hồng giâm vào hom để nhân giống.
A3.
B1.
C2.
D4.
Câu 35
(Câu 20 trang 52 SBT Sinh học 12) Giới hạn dưới của nhiệt độ và độ ẩm của mọt gạo lần lượt là -6 °C và 10%. Điều kiện bảo quản gạo nào sau đây là tốt nhất, tính cả chi phí bảo quản?
ANhiệt độ phòng và độ ẩm 10%.
B-6 °C và độ ẩm từ 60% đến 80%.
C-10 °C và độ ẩm từ 80% đến 90%.
D5 °C đến 10 °C và độ ẩm 10%.
Câu 36
(Câu 21 trang 52 SBT Sinh học 12) Phát biểu nào sau đây về nhân tố sinh thái là đúng?
ACác nhân tố của môi trường gắn bó chặt chẽ với nhau thành một tổ hợp sinh thái tác động lên sinh vật.
BChỉ những nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp tới sinh vật mới được gọi là nhân tố sinh thái.
CCác nhân tố sinh thái không thuộc nhân tố môi trường.
DNhân tố vô sinh luôn có tác động lớn hơn nhân tố hữu sinh.
Câu 37
(Câu 22 trang 53 SBT Sinh học 12) Phát biểu nào dưới đây về giới hạn sinh thái là đúng?
ALoài có giới hạn các nhân tố sinh thái rộng thường có phạm vi phân bố rộng.
BNhững loài thích nghi với nhiệt độ cao luôn có giới hạn sinh thái về nhiệt độ rộng.
CSự thay đổi của một nhân tố sinh thái không ảnh hưởng đến các nhân tố khác.
DNhững loài sống ở cửa sông có giới hạn chịu đựng nồng độ muối hẹp hơn loài ở biển khơi.
Câu 38
(Câu 23 trang 53 SBT Sinh học 12) Con người đã ứng dụng hiểu biết về ổ sinh thái vào những hoạt động nào sau đây?
(1) Trồng xen cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn.
(2) Khai thác vật nuôi ở độ tuổi nhỏ để thu năng suất cao.
(3) Trồng cây theo đúng thời vụ.
(4) Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong cùng một ao nuôi.
(1) Trồng xen cây ưa bóng và cây ưa sáng trong cùng một khu vườn.
(2) Khai thác vật nuôi ở độ tuổi nhỏ để thu năng suất cao.
(3) Trồng cây theo đúng thời vụ.
(4) Nuôi ghép các loài cá ở các tầng nước khác nhau trong cùng một ao nuôi.
A(1), (3), (4).
B(1), (2), (4).
C(2), (3), (4).
D(1), (2), (3).
Câu 39
(Câu 24 trang 53 SBT Sinh học 12) Khi nói về quy luật tác động của các nhân tố sinh thái, điều nào sau đây không đúng?
ACác loài đều có phản ứng giống nhau với cùng một mức tác động của một nhân tố sinh thái.
BCơ thể thường xuyên phản ứng với tổ hợp tác động của nhiều nhân tố sinh thái.
CCác nhân tố sinh thái có thể thúc đẩy lẫn nhau hoặc gây ảnh hưởng trái ngược nhau.
DỞ các giai đoạn phát triển khác nhau, sinh vật có phản ứng khác nhau trước cùng một nhân tố sinh thái.
Câu 40
(Câu 25 trang 54 SBT Sinh học 12) Mô tả nào dưới đây thể hiện tác động của nhân tố vô sinh tới đời sống của sinh vật?
ACây bàng rụng lá vào mùa đông.
BQuần thể sâu xanh phát triển mạnh làm giảm năng suất cây họ Cải.
CCác cá thể sâu xanh cạnh tranh nhau về thức ăn.
DTỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật.
Câu 41
(Câu 26 trang 54 SBT Sinh học 12) Ổ sinh thái về nhiệt độ và pH ở hai loài A, B được mô tả trong hình. Nhận định nào dưới đây đúng?


AỞ pH là 7,5 và nhiệt độ 20 °C chỉ có thể quan sát được sự có mặt của loài B.
BHai loài trùng ổ sinh thái nên không thể bắt gặp đồng thời trong cùng một thời điểm.
CLoài A có ổ sinh thái nhiệt độ rộng hơn loài B.
DKhi pH môi trường giảm xuống dưới 5,5 sẽ gây chết cho cả hai loài.
Câu 42
(Câu 27 trang 54 SBT Sinh học 12) Cây náng hoa trắng trồng dưới tán cây cảnh lớn có những đặc điểm nào?
(1) Tầng sáp dày hạn chế thoát hơi nước.
(2) Cây ưa bóng, lá xanh đậm.
(3) Mô thông khí phát triển mạnh do sống dưới tán.
(4) Mô giậu kém phát triển.
(5) Khí khổng có khả năng phân bố ở cả mặt trên và mặt dưới của lá.
(1) Tầng sáp dày hạn chế thoát hơi nước.
(2) Cây ưa bóng, lá xanh đậm.
(3) Mô thông khí phát triển mạnh do sống dưới tán.
(4) Mô giậu kém phát triển.
(5) Khí khổng có khả năng phân bố ở cả mặt trên và mặt dưới của lá.
A(2), (4), (5).
B(1), (2), (3).
C(3), (4), (5).
D(2), (3), (4).
Câu 43
(Câu 28 trang 55 SBT Sinh học 12) Hỏa hoạn do con người gây ra có thể gây hậu quả nào sau đây?
ACó thể thay đổi thành phần loài trong các quần xã sinh vật.
BLuôn làm gia tăng đa dạng loài trong mọi hệ sinh thái.
CLuôn cần thiết để bảo vệ các loài bị đe doạ tuyệt chủng.
DLuôn là mục tiêu quản lí để duy trì tình trạng khoẻ mạnh của hệ sinh thái.
Câu 44
(Câu 29 trang 55 SBT Sinh học 12) Nhận định nào về tác động của nhân tố sinh thái tới sinh vật dưới đây là sai?
ACác loài động vật ngủ đông khi nhiệt độ môi trường giảm xuống dưới ngưỡng nhiệt độ thuận lợi.
BTrong giai đoạn sinh sản, sức chống chịu của đa số loài sinh vật thường giảm.
CSinh vật sinh trưởng, phát triển tốt nhất ở khoảng nhiệt độ cực thuận.
DLoài có giới hạn sinh thái rộng về các nhân tố sinh thái thường có vùng phân bố rộng.
Câu 45
(Câu 30 trang 55 SBT Sinh học 12) Cấp tổ chức sống nào sau đây chỉ gồm các cá thể thuộc cùng một loài?
AQuần thể.
BHệ sinh thái.
CQuần xã.
DSinh quyển.
Câu 46
(Câu 31 trang 55 SBT Sinh học 12) Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể?
ACác cây tre trong một bụi tre.
BNhững con chim trong rừng thông.
CCác con cá rô phi đơn tính trong ao.
DHai đàn cá mè ở hai ao gần nhau.
Câu 47
(Câu 32 trang 55 SBT Sinh học 12) Ví dụ nào sau đây thể hiện hiệu quả nhóm giữa các cá thể trong cùng một quần thể?
ACác cây tre mọc thành bụi giúp chống chịu gió bão.
BHải tượng phương nam đực đánh nhau giành con cái.
CHai con báo đốm tranh giành thức ăn.
DCá pecca ăn thịt đồng loại có kích thước nhỏ hơn.
Câu 48
(Câu 33 trang 55 SBT Sinh học 12) Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về cạnh tranh cùng loài?
AChỉ diễn ra khi nguồn sống không đủ cung cấp cho tất cả các cá thể.
BCạnh tranh gay gắt làm tăng tỉ lệ tử vong và giảm tỉ lệ sinh sản.
CCạnh tranh gay gắt phân hoá sức sống giữa các cá thể.
DĐảm bảo mật độ phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
Câu 49
(Câu 34 trang 56 SBT Sinh học 12) Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể, nhận định nào sau đây đúng?
ACạnh tranh là đặc điểm thích nghi của quần thể.
BGồm hai mối quan hệ hỗ trợ và đối kháng.
CHiệu quả nhóm làm giảm khả năng sinh sản của quần thể.
DMức cạnh tranh tăng khi mật độ quần thể giảm.
Câu 50
(Câu 35 trang 56 SBT Sinh học 12) Hiện tượng tỉa thưa tự nhiên là gì?
ACá thể thực vật bị chết do cạnh tranh cùng loài.
BCác cá thể động vật cùng đàn hỗ trợ nhau săn mồi.
CCác con đực đánh nhau giành con cái trong mùa sinh sản.
DCác cá thể thực vật phát tán đến môi trường mới.