Bài 14 Từ trường

Lớp 12Vật Lý19 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 14.1 trang 41 SBT Vật lí 12) Tương tác từ không xảy ra trong trường hợp nào dưới đây?
AMột thanh nam châm và một thanh đồng đặt gần nhau.
BMột thanh nam châm và một dòng điện không đổi đặt gần nhau.
CHai thanh nam châm đặt gần nhau.
DMột thanh nam châm và một thanh sắt non đặt gần nhau.

Câu 2

(Bài 14.2 trang 41 SBT Vật lí 12) Xung quanh vật nào sau đây không có từ trường?
AHạt mang điện đứng yên.
BDòng điện không đổi.
CHạt mang điện chuyển động.
DNam châm hình chữ U.

Câu 3

(Bài 14.3 trang 41 SBT Vật lí 12) Đặt một kim nam châm song song với dòng điện. Khi cho dòng điện chạy qua dây dẫn, ta thấy
Akim nam châm lệch một góc so với phương ban đầu.
Bkim nam châm đứng yên.
Ckim nam châm quay tròn xung quanh trục.
Dkim nam châm quay trái, quay phải liên tục.

Câu 4

(Bài 14.4 trang 41 SBT Vật lí 12) Khi nói về tương tác từ, điều nào sau đây đúng?
AHai dòng điện không đổi, đặt song song cùng chiều thì hút nhau.
BCác cực cùng tên của nam châm thì hút nhau.
CCác cực khác tên của nam châm thì đẩy nhau.
DNếu cực bắc của một nam châm hút một thanh sắt thì cực nam của thanh nam châm đẩy thanh sắt.

Câu 5

(Bài 14.5 trang 42 SBT Vật lí 12) Chỉ ra câu sai.
AMột hạt mang điện chuyển động theo quỹ đạo tròn trong từ trường thì quỹ đạo của nó là một đường sức từ của từ trường.
BCác đường mạt sắt của từ phổ cho biết dạng của đường sức từ.
CCác đường sức từ của từ trường đều là những đường thẳng song song, cách đều nhau.
DNói chung các đường sức điện thì không kín, còn các đường sức từ là những đường cong kín.

Câu 6

(Bài 14.6 trang 42 SBT Vật lí 12) Có hai thanh kim loại bằng sắt, bề ngoài giống nhau. Khi đặt chúng gần nhau thì chúng hút nhau. Kết luận nào sau đây về hai thanh đó là đúng?
ACó thể là hai thanh nam châm, cũng có thể là một thanh nam châm và một thanh sắt.
BĐó là hai thanh nam châm.
CMột thanh là nam châm, thanh còn lại là thanh sắt.
DCó thể là hai thanh nam châm, cũng có thể là hai thanh sắt.

Câu 7

(Bài 14.7 trang 42 SBT Vật lí 12) Từ trường của một nam châm thẳng giống từ trường được tạo bởi
Amột ống dây có dòng điện chạy qua.
Bmột dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua.
Cmột nam châm hình chữ U.
Dmột vòng dây tròn có dòng điện chạy qua.

Câu 8

(Bài 14.8 trang 42 SBT Vật lí 12) Các đường sức từ xung quanh dây dẫn thẳng có dòng điện không đổi chạy qua có dạng là
Anhững vòng tròn đồng tâm với tâm nằm tại vị trí nơi dòng điện chạy qua.
Bnhững đường thẳng song song với dòng điện.
Cnhững đường thẳng vuông góc với dòng điện.
Dnhững đường xoắn ốc đồng trục với trục là dòng điện.

Câu 9

(Bài 14.9 trang 42 SBT Vật lí 12) Từ phổ là
Ahình ảnh của các đường mạt sắt cho ta hình ảnh của các đường sức từ của từ trường.
Bhình ảnh tương tác của hai nam châm với nhau.
Chình ảnh tương tác giữa dòng điện và nam châm.
Dhình ảnh tương tác của hai dòng điện chạy trong hai dây dẫn thẳng song song.

Câu 10

(Bài 14.10 trang 43 SBT Vật lí 12) Phát biểu nào sau đây không đúng?
AĐường sức từ do nam châm thẳng tạo ra xung quanh nó là những đường thẳng.
BQua bất kì điểm nào trong từ trường, ta cũng có thể vẽ được một đường sức từ.
CĐường sức từ mau hơn ở nơi có từ trường lớn, đường sức thưa hơn ở nơi có từ trường nhỏ hơn.
DCác đường sức từ là những đường cong kín.

Câu 11

(Bài 14.11 trang 43 SBT Vật lí 12) Chỉ ra câu đúng, sai trong các nhận xét sau:
(a) Các đường mạt sắt của từ phổ cho biết dạng của đường sức từ.
(b) Các đường sức từ của từ trường đều là những đường thẳng song song, cách đều nhau.
(c) Nói chung các đường sức điện là những đường cong kín, còn các đường sức từ là những đường cong không kín.
(d) Qua mỗi điểm trong không gian vẽ được vô số đường sức từ.
Phương án nào xác định đúng tính đúng, sai của các nhận xét trên?
A(a) Đúng; (b) Sai; (c) Sai; (d) Sai.
B(a) Đúng; (b) Đúng; (c) Sai; (d) Sai.
C(a) Sai; (b) Đúng; (c) Đúng; (d) Sai.
D(a) Sai; (b) Sai; (c) Đúng; (d) Đúng.

Câu 12

(Bài 14.12 trang 43 SBT Vật lí 12) Các tương tác sau đây, tương tác nào là tương tác từ?
(a) Tương tác giữa hai nam châm.
(b) Tương tác giữa các điện tích đứng yên.
(c) Tương tác giữa hai dây dẫn mang dòng điện.
Phương án nào xác định đúng tính đúng, sai của các nhận xét trên?
A(a) Đúng; (b) Sai; (c) Đúng.
B(a) Đúng; (b) Đúng; (c) Sai.
C(a) Sai; (b) Đúng; (c) Đúng.
D(a) Sai; (b) Sai; (c) Sai.

Câu 13

(Bài 14.13 trang 43 SBT Vật lí 12) Chỉ ra câu đúng, sai trong các nhận xét sau. Các đường sức từ là các đường cong vẽ trong không gian có từ trường sao cho:
(a) pháp tuyến tại mọi điểm trùng với phương của từ trường tại điểm đó.
(b) tiếp tuyến tại mọi điểm trùng với phương của từ trường tại điểm đó.
(c) pháp tuyến tại mỗi điểm tạo với phương của từ trường một góc không đổi.
(d) tiếp tuyến tại mọi điểm tạo với hướng của từ trường một góc không đổi.
Phương án nào xác định đúng tính đúng, sai của các nhận xét trên?
A(a) Sai; (b) Đúng; (c) Sai; (d) Sai.
B(a) Đúng; (b) Sai; (c) Sai; (d) Sai.
C(a) Sai; (b) Sai; (c) Đúng; (d) Đúng.
D(a) Đúng; (b) Đúng; (c) Sai; (d) Sai.

Câu 14

(Bài 14.14 trang 44 SBT Vật lí 12) Nhận xét nào sau đây là không đúng khi nói về tương tác từ giữa các vật?
(a) Dòng điện có thể tác dụng lực lên nam châm.
(b) Nam châm thẳng không thể tác dụng lực lên nam châm hình chữ U.
(c) Hai dòng điện có thể tương tác với nhau.
(d) Hai dòng điện không thể tương tác với nhau.
Phương án nào xác định đúng tính đúng, sai của các nhận xét trên?
A(a) Đúng; (b) Sai; (c) Đúng; (d) Sai.
B(a) Sai; (b) Đúng; (c) Sai; (d) Đúng.
C(a) Đúng; (b) Đúng; (c) Sai; (d) Sai.
D(a) Sai; (b) Sai; (c) Đúng; (d) Đúng.

Câu 15

(Bài 14.15 trang 44 SBT Vật lí 12) Lựa chọn từ hoặc cụm từ cho trong ngoặc (dòng điện; nam châm; lực từ; dòng điện) để điền vào chỗ trống. Từ trường là trường lực gây ra bởi ...(1)... hoặc ...(2)..., là một dạng của vật chất tồn tại xung quanh dòng điện hoặc nam châm mà biểu hiện cụ thể là sự xuất hiện của ...(3)... tác dụng lên một ...(4)... hay một nam châm khác đặt trong nó.
A(1) nam châm; (2) dòng điện; (3) lực từ; (4) dòng điện.
B(1) lực từ; (2) dòng điện; (3) nam châm; (4) dòng điện.
C(1) dòng điện; (2) lực từ; (3) nam châm; (4) dòng điện.
D(1) nam châm; (2) lực từ; (3) dòng điện; (4) dòng điện.

Câu 16

(Bài 14.16 trang 44 SBT Vật lí 12) Lựa chọn từ hoặc cụm từ cho trong ngoặc (lực từ; kim nam châm; từ trường; hạt mang điện) để điền vào chỗ trống. Tính chất cơ bản của từ trường là nó gây ra ...(1)... tác dụng lên một nam châm, một ...(2)... chuyển động hay một ...(3)... đặt trong nó. Nhờ tính chất này, người ta dùng ...(4)..., gọi là nam châm thử để phát hiện sự tồn tại của ...(5)....
A(1) lực từ; (2) hạt mang điện; (3) kim nam châm; (4) kim nam châm; (5) từ trường.
B(1) từ trường; (2) lực từ; (3) hạt mang điện; (4) kim nam châm; (5) lực từ.
C(1) hạt mang điện; (2) kim nam châm; (3) lực từ; (4) từ trường; (5) kim nam châm.
D(1) lực từ; (2) từ trường; (3) hạt mang điện; (4) lực từ; (5) kim nam châm.

Câu 17

(Bài 14.17 trang 44 SBT Vật lí 12) Lựa chọn từ hoặc cụm từ cho trong ngoặc (phương; đường sức từ; từ trường; tiếp tuyến) để điền vào chỗ trống. Đường sức từ là những đường vẽ ở trong không gian có ...(1)... sao cho ...(2)... với nó tại mỗi điểm trùng với ...(3)... của vectơ cảm ứng từ tại điểm đó. Chiều của ...(4)... là chiều của vectơ cảm ứng từ.
A(1) từ trường; (2) tiếp tuyến; (3) phương; (4) đường sức từ.
B(1) đường sức từ; (2) phương; (3) tiếp tuyến; (4) từ trường.
C(1) phương; (2) từ trường; (3) đường sức từ; (4) tiếp tuyến.
D(1) tiếp tuyến; (2) đường sức từ; (3) từ trường; (4) phương.

Câu 18

(Bài 14.18 trang 44 SBT Vật lí 12) Xác định chiều dòng điện chạy qua dây dẫn và qua ống dây của Hình 14.1. Giải thích cách xác định.
AChiều dòng điện qua dây dẫn và qua ống dây được xác định theo quy tắc nắm bàn tay phải như Hình 14.1G.
BChiều dòng điện qua dây dẫn và qua ống dây được xác định ngược hoàn toàn với quy tắc nắm bàn tay phải.
CChiều dòng điện qua dây dẫn thẳng không thể xác định được từ chiều đường sức từ.
DChiều dòng điện qua ống dây không liên quan đến chiều đường sức từ.

Câu 19

(Bài 14.19 trang 45 SBT Vật lí 12) Hãy xác định cực của các kim nam châm trong Hình 14.2.
AHình a: S ở bên trái, N ở bên phải; Hình b: S ở bên trái, N ở bên phải; Hình c: N ở bên trái, S ở bên phải.
BHình a: N ở bên trái, S ở bên phải; Hình b: S ở bên trái, N ở bên phải; Hình c: N ở bên trái, S ở bên phải.
CHình a: S ở bên trái, N ở bên phải; Hình b: N ở bên trái, S ở bên phải; Hình c: S ở bên trái, N ở bên phải.
DHình a: N ở bên trái, S ở bên phải; Hình b: N ở bên trái, S ở bên phải; Hình c: S ở bên trái, N ở bên phải.