Bài 10 Khái quát về công cuộc Đổi mới từ năm 1986 đến nay

Lớp 12Lịch Sử20 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1 trang 63 SBT Lịch sử 12) Nội dung nào sau đây phản ánh đúng trọng tâm của đường lối đổi mới ở Việt Nam được đề ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam (tháng 12 - 1986)?
AĐổi mới cơ chế quản lí kinh tế.
BXây dựng nền văn hóa tiên tiến.
CXây dựng nhà nước pháp quyền.
DPhát triển kinh tế đối ngoại.

Câu 2

(Câu 2 trang 63 SBT Lịch sử 12) Nội dung đổi mới trên lĩnh vực kinh tế giai đoạn 1986 - 1995 là
AThực hiện Ba Chương trình kinh tế lớn: Lương thực - thực phẩm, Hàng tiêu dùng, Hàng xuất khẩu.
BPhát triển nền kinh tế nhiều thành phần, tăng tỉ trọng các thành phần kinh tế có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
CĐẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, phát triển công nghiệp nặng.
DXây dựng nền kinh tế mở, hội nhập sâu rộng với nền kinh tế của khu vực Đông Nam Á và thế giới.

Câu 3

(Câu 3 trang 63 SBT Lịch sử 12) Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của Đảng Cộng sản Việt Nam (năm 1996) đã xác định Việt Nam chuyển sang thời kì nào sau đây?
ACông nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
BThống nhất và đi lên chủ nghĩa xã hội.
CĐộc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân.
DChấm dứt khủng hoảng về đường lối.

Câu 4

(Câu 4 trang 63 SBT Lịch sử 12) Nội dung nào sau đây không phải là nội dung cơ bản của đường lối đổi mới giai đoạn 1996 - 2006?
AKiên quyết xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế bao cấp.
BThực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
CTiếp tục phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
DXây dựng nền kinh tế mở, hội nhập với khu vực và thế giới.

Câu 5

(Câu 5 trang 63 SBT Lịch sử 12) Nội dung đổi mới trên lĩnh vực chính trị giai đoạn 1996 - 2006 là
Axây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
Bxây dựng nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc.
Cxây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.
Dhội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.

Câu 6

(Câu 6 trang 63 SBT Lịch sử 12) Nội dung nào sau đây được xác định là quốc sách hàng đầu trong đường lối đổi mới ở Việt Nam?
APhát triển giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ.
BTriển khai chính sách hỗ trợ người lao động gặp khó khăn.
CĐa dạng hóa các loại hình, sản phẩm văn hóa tinh thần.
DThực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại.

Câu 7

(Câu 7 trang 63 SBT Lịch sử 12) So với giai đoạn 1996 - 2006, nội dung của công cuộc Đổi mới giai đoạn 2006 đến nay có điểm phát triển nào sau đây?
AHội nhập quốc tế ngày càng mạnh mẽ, sâu rộng.
BHình thành nền kinh tế thị trường nhiều thành phần.
CXây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.
DXây dựng văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

Câu 8

(Câu 8 trang 63 SBT Lịch sử 12) Điểm khác trong chiến lược đối ngoại của Đảng, Chính phủ Việt Nam giai đoạn 2006 đến nay so với giai đoạn trước là
Achủ động, tích cực hội nhập quốc tế toàn diện.
Bxác định trọng tâm là hội nhập văn hóa - xã hội.
Cgiới hạn trong khuôn khổ hội nhập kinh tế quốc tế.
Dtham gia hội nhập trong tổ chức khu vực ASEAN.

Câu 9

(Câu 9 trang 63 SBT Lịch sử 12) Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
AĐổi mới chính trị đi trước mở đường cho đổi mới kinh tế.
BĐổi mới kinh tế phải gắn liền với đổi mới chính trị và đổi mới văn hóa - xã hội.
CĐổi mới chính trị phải được tiến hành tích cực và vững chắc.
DĐổi mới chính trị không được làm phương hại đến toàn bộ công cuộc Đổi mới.

Câu 10

(Câu 10 trang 63 SBT Lịch sử 12) Nội dung nào sau đây phản ánh điểm xuyên suốt trong đường lối đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
ALàm cho mục tiêu xã hội chủ nghĩa được thực hiện có hiệu quả hơn.
BHoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước.
CThực hiện hòa bình, thống nhất hai miền về lãnh thổ, về nhà nước.
DXóa bỏ tàn dư của chế độ phong kiến, thực hiện “người cày có ruộng”.

Câu 11

(Bài tập 3.1 trang 66 SBT Lịch sử 12) Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã đáp ứng yêu cầu đưa đất nước thoát khỏi... (1) và đi vào lịch sử như một Đại hội mở đầu cho thời kì Đổi mới ở Việt Nam. Đại hội đã chỉ ra những... (2) dẫn đến khủng hoảng kinh tế - xã hội và trên cơ sở đó, Đại hội đã đề xướng chủ trương... (3) toàn diện đất nước, đổi mới đường lối xây dựng... (4) trong thời kì quá độ ở nước ta. Phương án nào điền đúng các chỗ trống?
Akhủng hoảng kinh tế - xã hội (1), nguyên nhân (2), đổi mới (3), chủ nghĩa xã hội (4).
Bchiến tranh lạnh (1), thành tựu (2), hội nhập (3), chủ nghĩa tư bản (4).
Ckhủng hoảng chính trị (1), hạn chế (2), công nghiệp hóa (3), nền kinh tế bao cấp (4).
Dkhó khăn sau chiến tranh (1), bài học (2), cải cách ruộng đất (3), nền dân chủ nhân dân (4).

Câu 12

(Bài tập 3.2 trang 66 SBT Lịch sử 12) Công cuộc Đổi mới toàn diện ở Việt Nam đã được triển khai từ năm 1986, trải qua ba giai đoạn: từ... (1) - khởi đầu; từ năm 1996 đến năm 2006: đẩy mạnh... (2) và hội nhập kinh tế quốc tế; từ năm 2006 đến nay -... (3) công nghiệp hóa, hiện đại hóa,... (4). Quyết định Đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam từ năm 1986 được xem như... (5) trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước. Phương án nào điền đúng các chỗ trống?
Anăm 1986 đến 1995 (1), công nghiệp hóa - hiện đại hóa (2), tiếp tục (3), hội nhập quốc tế sâu rộng (4), bước ngoặt quan trọng (5).
Bnăm 1975 đến 1985 (1), cải cách ruộng đất (2), dừng lại (3), khép kín nền kinh tế (4), nhiệm vụ tạm thời (5).
Cnăm 1986 đến 1995 (1), quốc hữu hóa toàn bộ nền kinh tế (2), tiếp tục (3), tự cung tự cấp (4), giải pháp ngắn hạn (5).
Dnăm 1996 đến 2006 (1), khôi phục kinh tế sau chiến tranh (2), bắt đầu (3), hội nhập khu vực hạn chế (4), bước lùi lịch sử (5).

Câu 13

(Bài tập 4 trang 66 SBT Lịch sử 12) Ghép thông tin ở cột A với thông tin ở cột B cho phù hợp với nội dung đường lối đổi mới của Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
A1 - c; 2 - b; 3 - d; 4 - a; 5 - e.
B1 - a; 2 - b; 3 - c; 4 - d; 5 - e.
C1 - c; 2 - d; 3 - b; 4 - a; 5 - e.
D1 - e; 2 - b; 3 - d; 4 - a; 5 - c.

Phần 2

Câu 1

(Bài tập 2 trang 65 SBT Lịch sử 12) Hãy xác định đúng hoặc sai về nội dung công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay.
a)Công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước diễn ra ngay sau khi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước kết thúc thắng lợi.
b)Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI tháng 12 - 1986 đánh dấu bước ngoặt cơ bản và có ý nghĩa quyết định trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
c)Giai đoạn 1986 - 1995, Đảng Cộng sản Việt Nam quyết định tiếp tục duy trì cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp.
d)Việt Nam thực hiện chiến lược đối ngoại rộng mở, hội nhập với khu vực và quốc tế ngay khi tiến hành đổi mới toàn diện đất nước năm 1986.

Câu 2

(Bài tập 2 trang 65 SBT Lịch sử 12) Hãy xác định đúng hoặc sai về nội dung công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay.
a)Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VII năm 1996 của Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác định Việt Nam chuyển sang thời kì đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
b)Trong giai đoạn từ năm 1986 đến năm 1995, mục tiêu kinh tế trọng tâm là thực hiện Ba Chương trình kinh tế lớn: Lương thực - thực phẩm, Hàng tiêu dùng, Hàng xuất khẩu.
c)Đảng, Nhà nước Việt Nam xác định quốc sách hàng đầu trong công cuộc Đổi mới là phát triển giáo dục - đào tạo, khoa học - công nghệ.
d)Giai đoạn 2006 đến nay, Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn liền với phát triển kinh tế tri thức.

Câu 3

(Bài tập 2 trang 65 SBT Lịch sử 12) Hãy xác định đúng hoặc sai về nội dung công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986 đến nay.
a)Trong lĩnh vực đối ngoại, Việt Nam chủ trương kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại, thực hiện đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ đối ngoại.
b)Chiến tranh lạnh chấm dứt hoàn toàn năm 1991 là điều kiện khách quan thúc đẩy Việt Nam bắt đầu tiến hành công cuộc Đổi mới toàn diện đất nước.
c)Công cuộc Đổi mới được khởi xướng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam.
d)Đổi mới ở Việt Nam là từ bỏ mục tiêu xã hội chủ nghĩa để chuyển sang con đường tư bản chủ nghĩa.

Câu 4

(Bài tập 5 trang 66 SBT Lịch sử 12) Khai thác tư liệu: “Đổi mới không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa mà là làm cho mục tiêu ấy được thực hiện có hiệu quả bằng những quan niệm đúng đắn về chủ nghĩa xã hội, những hình thức, bước đi và biện pháp thích hợp”. Hãy xác định đúng hoặc sai về đường lối đổi mới của Đảng Cộng sản Việt Nam.
a)Đổi mới ở Việt Nam không phải là thay đổi mục tiêu xã hội chủ nghĩa.
b)Đổi mới nhằm làm cho mục tiêu xã hội chủ nghĩa được thực hiện có hiệu quả hơn.
c)Trong giai đoạn 1986 - 1995, đổi mới kinh tế thể hiện ở việc kiên quyết xóa bỏ cơ chế quản lí kinh tế tập trung quan liêu, bao cấp, hình thành cơ chế thị trường có sự quản lí của Nhà nước.
d)Đổi mới ở Việt Nam đồng nghĩa với việc xóa bỏ vai trò quản lí của Nhà nước đối với nền kinh tế.

Câu 5

(Bài tập 5 trang 66 SBT Lịch sử 12) Khai thác tư liệu về đường lối Đổi mới và dựa vào kiến thức đã học, hãy xác định đúng hoặc sai.
a)Giai đoạn 1996 - 2006, Việt Nam tiếp tục phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
b)Giai đoạn 2006 đến nay, Việt Nam tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
c)Về đối ngoại, Việt Nam thực hiện đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại và chủ động hội nhập quốc tế.
d)Đường lối đổi mới của Việt Nam chỉ diễn ra trong lĩnh vực kinh tế, không liên quan đến chính trị, văn hóa - xã hội và đối ngoại.

Câu 6

(Bài tập 6 trang 66 SBT Lịch sử 12) Hãy xác định đúng hoặc sai về công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
a)Công cuộc Đổi mới ở Việt Nam được khởi xướng từ năm 1986 tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng Cộng sản Việt Nam.
b)Đổi mới được xác định là quá trình đổi mới toàn diện và đồng bộ, trong đó trọng tâm là đổi mới kinh tế, đồng thời từng bước đổi mới chính trị phù hợp.
c)Việt Nam chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp sang phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa dưới sự quản lí của Nhà nước và sự lãnh đạo của Đảng.
d)Công cuộc Đổi mới chủ trương xóa bỏ hoàn toàn các thành phần kinh tế ngoài nhà nước.

Câu 7

(Bài tập 6 trang 66 SBT Lịch sử 12) Hãy xác định đúng hoặc sai về thành tựu và yêu cầu đặt ra của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
a)Nhờ thực hiện đường lối đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đạt được tốc độ tăng trưởng khá, đời sống nhân dân không ngừng được cải thiện.
b)Trên lĩnh vực đối ngoại, Việt Nam thực hiện đường lối độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế.
c)Việt Nam là thành viên tích cực của nhiều tổ chức quốc tế và khu vực như ASEAN, WTO.
d)Công cuộc Đổi mới đã hoàn thành toàn bộ nhiệm vụ phát triển đất nước, nên không còn đặt ra yêu cầu mới về phát triển nhanh và bền vững.