Bài 11 Quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập
Lớp 12GDKTPL14 câu hỏiBài tập
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1
(Câu 1a trang 42 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Ý nào dưới đây thể hiện nội dung quyền học tập của công dân?
AMọi công dân đều bình đẳng về cơ hội học tập.
BNgười cao tuổi không được tham gia học tập.
CCông dân có thể trốn học, bỏ học nếu không thích.
DMỗi người chỉ được học một ngành, nghề duy nhất.
Câu 2
(Câu 1b trang 42 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Nội dung nào dưới đây phản ánh đầy đủ nghĩa vụ học tập của công dân?
ACông dân hoàn thành giáo dục tiểu học; gia đình tạo điều kiện cho con em hoàn thành nghĩa vụ học tập; người học thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục và quy tắc ứng xử của cơ sở giáo dục.
BCông dân chỉ cần hoàn thành giáo dục tiểu học.
CGia đình chỉ cần đóng học phí mà không cần tạo điều kiện cho con em học tập.
DNgười học chỉ cần đến trường, không phải thực hiện chương trình và nội quy của cơ sở giáo dục.
Câu 3
(Câu 1c trang 42 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Nhà nước ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản, chính sách nhằm bảo đảm công bằng trong giáo dục là thể hiện tính chất nào dưới đây?
ATính bình đẳng.
BTính nhân đạo.
CTính kế thừa.
DTính tự phát.
Câu 4
(Câu 1d trang 42 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Chính sách miễn, giảm học phí cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn của Nhà nước Việt Nam thể hiện tính chất nào dưới đây của giáo dục?
ABình đẳng.
BBất bình đẳng.
CKhép kín.
DPhân biệt.
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Học sinh trả lời từ câu 5 đến câu 14. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1
(Câu 2a trang 43 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về công bằng trong giáo dục.
a)Học sinh là người dân tộc thiểu số cũng có quyền được học tập.
b)Công dân không bị giới hạn cơ hội học tập chỉ vì tuổi tác.
c)Chỉ những người có nhà ở gần trường mới có quyền được đi học.
d)Người học không được rút ngắn thời gian học trong bất cứ trường hợp nào, dù đáp ứng điều kiện theo quy định.
Câu 2
(Câu 2b trang 43 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về biểu hiện bình đẳng và không bình đẳng trong giáo dục.
a)Tuyển thẳng học sinh đáp ứng thành tích và điều kiện theo quy định vào trường chuyên không phải là biểu hiện bất bình đẳng trong giáo dục.
b)Không tuyển học sinh dân tộc thiểu số vào trường là biểu hiện không bình đẳng trong giáo dục.
c)Không thực hiện chính sách cộng điểm ưu tiên cho con thương binh, liệt sĩ theo quy định là biểu hiện không bảo đảm công bằng trong giáo dục.
d)Tuyển thẳng học sinh đạt giải cao trong kì thi học sinh giỏi quốc gia vào đại học theo quy định là biểu hiện không bình đẳng trong giáo dục.
Câu 3
(Câu 2c trang 43 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về quyền học thường xuyên, học suốt đời của công dân.
a)Công dân có thể học theo hệ chính quy hoặc giáo dục thường xuyên, học tập trung hoặc không tập trung.
b)Công dân có thể học ở những loại hình trường, lớp khác nhau như trường công lập, tư thục hoặc dân lập.
c)Công dân được phép nhờ người khác học hoặc thi hộ khi có việc bất khả kháng.
d)Công dân có thể học ban ngày hoặc buổi tối tùy thuộc vào điều kiện của mỗi người.
Câu 4
(Câu 3 trang 43 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về mối quan hệ giữa quyền và nghĩa vụ học tập của công dân.
a)Quyền học tập là những điều công dân được hưởng, còn nghĩa vụ học tập là những việc công dân phải thực hiện.
b)Nhà nước có trách nhiệm ghi nhận, bảo đảm quyền học tập; công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tương ứng với quyền mình được hưởng.
c)Công dân có thể chỉ yêu cầu được hưởng quyền học tập mà không cần thực hiện bất cứ nghĩa vụ nào đối với Nhà nước và xã hội.
d)Nhận thức đúng mối quan hệ giữa quyền và nghĩa vụ giúp công dân ý thức được quyền làm chủ và trách nhiệm đối với cộng đồng, đất nước.
Câu 5
(Câu 3 trang 43 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập.
a)Công dân có thể thực hiện quyền học tập bằng nhiều hình thức trực tiếp, gián tiếp, tập trung hoặc không tập trung phù hợp với điều kiện của mình.
b)Mọi công dân đều bình đẳng về cơ hội học tập, không bị phân biệt bởi dân tộc, tôn giáo, giới tính, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội hoặc hoàn cảnh kinh tế.
c)Công dân trong độ tuổi quy định chỉ cần hoàn thành giáo dục tiểu học là đã hoàn thành toàn bộ nghĩa vụ học tập.
d)Công dân trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ học tập để đạt trình độ giáo dục phổ cập theo quy định.
Câu 6
(Trường hợp a – Câu 4 trang 44 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Khi P học hết tiểu học, bố mẹ quyết định cho P nghỉ học để theo nghề thêu tranh của gia đình mặc dù P vẫn muốn tiếp tục đến trường. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Bố mẹ P không có quyền bắt P nghỉ học mà phải tạo điều kiện để P thực hiện quyền học tập.
b)Trẻ em có quyền được học tập theo quy định của pháp luật.
c)Vì gia đình có nghề truyền thống nên bố mẹ P được toàn quyền quyết định cho P nghỉ học sau khi hoàn thành tiểu học.
d)Gia đình, nhà trường và xã hội đều có trách nhiệm góp phần bảo đảm quyền học tập của trẻ em.
Câu 7
(Trường hợp b – Câu 4 trang 44 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Bố mẹ G quan tâm đến việc học của con, thuê gia sư củng cố kiến thức nhưng G thường xuyên trốn học để đi chơi điện tử và cho rằng bố mẹ bắt mình học quá nhiều. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Suy nghĩ và việc làm của G là đúng vì học tập chỉ là quyền, không phải nghĩa vụ của trẻ em.
b)Học tập vừa là quyền vừa là bổn phận của trẻ em.
c)Bố mẹ G đang tạo điều kiện để G học tập và phát triển toàn diện.
d)G cần trân trọng sự quan tâm của bố mẹ, chăm chỉ học tập và thực hiện tốt bổn phận của mình.
Câu 8
(Trường hợp c – Câu 4 trang 44 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Nhà nước thành lập trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dự bị đại học và thực hiện chính sách miễn, giảm học phí, cấp học bổng cho một số học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số. Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau.
a)Những chính sách trên trái với quyền bình đẳng trong học tập vì không áp dụng mức hỗ trợ giống nhau cho tất cả người học.
b)Bình đẳng trong giáo dục là bình đẳng về điều kiện và cơ hội học tập, không có nghĩa mọi người đều được hưởng lợi ích giống nhau trong mọi trường hợp.
c)Việc hỗ trợ những nhóm có hoàn cảnh khó khăn góp phần giúp họ giảm bớt trở ngại và có cơ hội học tập.
d)Những chính sách trên góp phần thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục đối với học sinh ở vùng sâu, vùng xa và vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
Câu 9
(Câu 5 trang 44 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về kế hoạch thực hiện quyền và nghĩa vụ học tập sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông.
a)Mục tiêu của kế hoạch có thể là tiếp tục học tập để nâng cao trình độ, phát triển bản thân và đóng góp cho xã hội.
b)Khi lựa chọn hướng học tập, học sinh chỉ cần làm theo mong muốn của người khác, không cần quan tâm đến năng lực, sở thích và nhu cầu xã hội.
c)Học sinh có thể tìm hiểu và đăng kí xét tuyển vào trường đại học, cao đẳng hoặc cơ sở giáo dục nghề nghiệp phù hợp.
d)Thực hiện quyền học tập bao gồm việc chủ động lựa chọn môi trường học tập và tham gia các khóa học chuyên môn, kĩ năng cần thiết.
Câu 10
(Câu 5 trang 44 SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 12) Xác định tính đúng hoặc sai của các nhận định sau về việc thực hiện kế hoạch học tập sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông.
a)Người học cần chấp hành nội quy của cơ sở giáo dục, học tập nghiêm túc, trung thực trong kiểm tra, thi cử và không ngừng tự học.
b)Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông, người học chỉ cần rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp, không cần ngoại ngữ, tin học, giao tiếp hoặc làm việc nhóm.
c)Cuối mỗi học kì, người học nên tự đánh giá kết quả và điều chỉnh phương pháp học tập để đạt mục tiêu đề ra.
d)Người học cần tích cực tham gia hoạt động học tập, hoàn thành nhiệm vụ, chủ động tìm kiếm tài liệu và duy trì tinh thần học tập suốt đời.