Bài 8 Amine
Lớp 12Hóa Học24 câu hỏiBài tập
Phần 1
Câu 1
(Bài 8.1 trang 27 SBT Hoá học 12) Amine là dẫn xuất của
Aammonia.
Bmethane.
Cethanol.
Dacetic acid.
Câu 2
(Bài 8.2 trang 27 SBT Hoá học 12) Amine nào sau đây là amine bậc hai?
ACH₃NHCH₂CH₃.
BCH₃CH₂CH₂NH₂.
CCH₃CH(NH₂)CH₃.
D(CH₃)₃N.
Câu 3
(Bài 8.3 trang 27 SBT Hoá học 12) Amine nào sau đây ở trạng thái lỏng ở nhiệt độ phòng?
AAniline.
BMethylamine.
CEthylamine.
DDimethylamine.
Câu 4
(Bài 8.4 trang 27 SBT Hoá học 12) Tên thay thế của amine CH₃–NH–CH₂–CH₂–CH₃ là
AN-methylpropan-1-amine.
Bmethylpropylamine.
CN-methylpropan-3-amine.
DN-propylmethanamine.
Câu 5
(Bài 8.5 trang 27 SBT Hoá học 12) Trong phân tử amine, nguyên tử nitrogen có số cặp electron chưa liên kết là
Amột cặp.
Bhai cặp.
Cba cặp.
Dkhông cặp.
Câu 6
(Bài 8.6 trang 27 SBT Hoá học 12) Dung dịch amine nào dưới đây không làm quỳ tím đổi sang màu xanh?
AAniline.
BEthylamine.
CMethylamine.
DDimethylamine.
Câu 7
(Bài 8.7 trang 27 SBT Hoá học 12) Thêm ethylamine đến dư vào dung dịch CuSO₄ thì thu được
Adung dịch màu xanh lam.
Bkết tủa màu xanh nhạt.
Ckết tủa màu xanh lam.
Ddung dịch màu xanh nhạt.
Câu 8
(Bài 8.8 trang 28 SBT Hoá học 12) Thêm methylamine đến dư vào dung dịch FeCl₃ thì thu được
Akết tủa màu nâu đỏ.
Bdung dịch màu vàng nâu.
Ckết tủa màu vàng nâu.
Ddung dịch màu nâu đỏ.
Câu 9
(Bài 8.9 trang 28 SBT Hoá học 12) Aniline tác dụng với nitrous acid ở nhiệt độ thấp (0–5 °C) tạo thành
Amuối phenyldiazonium.
Balcohol và khí nitrogen.
Cphenol và khí nitrogen.
Dmuối và nước.
Câu 10
(Bài 8.10 trang 28 SBT Hoá học 12) Amine không được ứng dụng trong lĩnh vực nào dưới đây?
ACông nghiệp silicate.
BDược phẩm.
CPhẩm nhuộm.
DCông nghiệp polymer.
Câu 1
(Bài 8.11 trang 28 SBT Hoá học 12) Các phát biểu về amine. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Aniline thuộc loại arylamine.
b)Có ba đồng phân amine cùng công thức phân tử C₃H₉N.
c)Tên gốc – chức của CH₃NH₂ là methanamine.
d)N,N-dimethylethanamine là một amine bậc ba.
Câu 2
(Bài 8.12 trang 28 SBT Hoá học 12) Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Methylamine và ethylamine là những chất khí ở điều kiện thường.
b)Aniline là chất lỏng ở điều kiện thường.
c)Methylamine tan tốt trong nước, còn aniline ít tan.
d)Trimethyl amine có mùi tanh đặc trưng của cá.
Câu 3
(Bài 8.13 trang 28 SBT Hoá học 12) Các phát biểu về tính chất hoá học của dung dịch aniline. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Dung dịch aniline làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
b)Dung dịch aniline tạo kết tủa trắng khi thêm vào nước bromine.
c)Aniline phản ứng với HCl tạo phenylammonium chloride.
d)Aniline phản ứng với HNO₂ tạo muối phenyldiazonium.
Câu 4
(Bài 8.14 trang 28 SBT Hoá học 12) Các phát biểu về tính chất hoá học của dung dịch methylamine. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Phản ứng với HCl tạo thành CH₃NH₃Cl.
b)Hoà tan Cu(OH)₂ tạo thành [Cu(CH₃NH₂)₄](OH)₂.
c)Phản ứng với FeCl₃ tạo thành kết tủa Fe(OH)₃.
d)Phản ứng với HNO₂ tạo thành CH₃N₂⁺.
Câu 5
(Bài 8.15 trang 29 SBT Hoá học 12) Các phát biểu về điều chế và ứng dụng của amine. Chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý sau.
a)Một số amine có thể được điều chế bằng cách alkyl hoá ammonia.
b)Một số amine có thể được điều chế bằng cách khử hợp chất nitro.
c)Amine được sử dụng để tổng hợp một số loại dược phẩm.
d)Amine được sử dụng để tổng hợp một số loại polymer.
Câu 1
(Bài 8.16 trang 29 SBT Hoá học 12) Tính thể tích dung dịch HCl 1 M cần thiết để trung hoà hoàn toàn 100 mL dung dịch methylamine 0,5 M.
A50 mL.
B25 mL.
C100 mL.
D200 mL.
Câu 2
(Bài 8.17 trang 29 SBT Hoá học 12) Tại sao các amine đơn giản như methylamine, ethylamine,... tan tốt trong nước?
AVì nhóm chức amine tạo được liên kết hydrogen với nước và phần kị nước của gốc hydrocarbon nhỏ.
BVì các amine đơn giản không có gốc hydrocarbon trong phân tử.
CVì các amine đơn giản đều là chất điện li mạnh trong nước.
DVì các amine đơn giản phản ứng hoàn toàn với nước tạo acid.
Câu 3
(Bài 8.18 trang 29 SBT Hoá học 12) Tại sao các amine có tính base?
AVì nguyên tử nitrogen còn một cặp electron chưa liên kết, có thể nhận proton H⁺.
BVì phân tử amine luôn có nhóm –OH.
CVì amine luôn làm quỳ tím hoá đỏ.
DVì amine dễ nhường proton H⁺ trong dung dịch nước.
Câu 4
(Bài 8.19 trang 29 SBT Hoá học 12) Tại sao aniline tham gia phản ứng thế nguyên tử hydrogen trên vòng benzene dễ hơn so với benzene?
AVì nhóm –NH₂ tương tác với vòng benzene làm giàu electron trên vòng, đặc biệt ở các vị trí ortho và para.
BVì nhóm –NH₂ làm vòng benzene nghèo electron hơn nên phản ứng thế dễ hơn.
CVì aniline không còn vòng benzene trong phân tử.
DVì aniline là hydrocarbon thơm nên phản ứng mạnh hơn benzene.
Câu 5
(Bài 8.20 trang 29 SBT Hoá học 12) Xác định các chất từ X đến T trong sơ đồ chuyển hoá: Benzene → X → Y → Z → T, với các tác nhân lần lượt là HNO₃, H₂SO₄ đặc; Fe/HCl; NaOH; HNO₂, HCl, 0–5 °C.
AX là C₆H₅NO₂; Y là C₆H₅NH₃Cl; Z là C₆H₅NH₂; T là [C₆H₅N₂⁺]Cl⁻.
BX là C₆H₅NH₂; Y là C₆H₅NO₂; Z là C₆H₅OH; T là C₆H₅Cl.
CX là C₆H₅Cl; Y là C₆H₅NH₂; Z là C₆H₅NO₂; T là C₆H₆.
DX là C₆H₅OH; Y là C₆H₅NO₂; Z là C₆H₅NH₃Cl; T là C₆H₅NH₂.
Câu 6
(Bài 8.21 trang 29 SBT Hoá học 12) Trimethylamine có trong cá, gây ra mùi tanh đặc trưng. Đề xuất giải pháp xử lí mùi tanh của cá.
ARửa hoặc chế biến cá với giấm, chanh, dứa, me... vì acid hữu cơ phản ứng với trimethylamine tạo muối tan, dễ rửa trôi.
BRửa cá bằng dung dịch base mạnh để chuyển trimethylamine thành chất bay hơi hơn.
CNgâm cá trong nước muối bão hoà vì muối ăn phản ứng trực tiếp với trimethylamine tạo khí nitrogen.
DĐun cá với ethanol vì ethanol oxi hoá hoàn toàn trimethylamine thành CO₂ và H₂O.
Câu 7
(Bài 8.22 trang 29 SBT Hoá học 12) Hình sau đây minh hoạ ứng dụng của một số amine trong dược phẩm, phẩm nhuộm và tổng hợp polymer. Dựa trên cấu tạo sản phẩm, hãy dự đoán amine nào đã được sử dụng làm nguyên liệu tổng hợp các chất này.


AIndigo Dye, Polyurethane, N-(4-hydroxylphenyl)acetamide có thể được tổng hợp từ aniline; Nylon-6,6 được tổng hợp từ hexamethylene diamine.
BTất cả các chất trong hình đều được tổng hợp từ methylamine.
CIndigo Dye và Nylon-6,6 được tổng hợp từ ethylamine; Polyurethane và N-(4-hydroxylphenyl)acetamide được tổng hợp từ ammonia.
DTất cả các chất trong hình đều được tổng hợp từ trimethylamine.
Câu 8
(Bài 8.23 trang 29 SBT Hoá học 12) Adrenaline và dopamine có cấu tạo được mô tả dưới đây. Hãy xác định các loại nhóm chức có trong mỗi chất và xác định bậc của nhóm chức nếu có.


AAdrenaline chứa một nhóm amine bậc hai, một nhóm alcohol bậc hai và hai nhóm –OH phenol; dopamine chứa hai nhóm –OH phenol và một nhóm amine bậc một.
BAdrenaline chứa một nhóm amine bậc một và hai nhóm –COOH; dopamine chứa một nhóm ester và một nhóm amide.
CAdrenaline chứa một nhóm amide và một nhóm aldehyde; dopamine chứa một nhóm ketone và một nhóm amine bậc ba.
DAdrenaline và dopamine đều chỉ chứa nhóm hydrocarbon thơm, không có nhóm chức chứa oxygen hoặc nitrogen.
Câu 9
(Bài 8.24 trang 30 SBT Hoá học 12) Dưới đây là hai phương pháp điều chế amine: (1) alkyl hoá ammonia và (2) khử hợp chất nitro. Hãy phân tích ưu và nhược điểm của mỗi phương pháp.


AAlkyl hoá ammonia có thể điều chế amine nhưng khó dừng ở sản phẩm bậc một, thường thu hỗn hợp sản phẩm nên muốn ưu tiên amine bậc một cần dùng dư NH₃; khử hợp chất nitro có thể điều chế amine thơm bậc một nhưng điều kiện phản ứng thường khắc nghiệt và không điều chế được amine bậc hai, bậc ba.
BAlkyl hoá ammonia chỉ tạo được amine thơm, còn khử hợp chất nitro chỉ tạo được amine bậc ba.
CCả hai phương pháp đều luôn chỉ tạo một sản phẩm duy nhất, tinh khiết, không cần tách.
DKhử hợp chất nitro không tạo amine, còn alkyl hoá ammonia chỉ tạo alcohol.