Bài 17 Máy phát điện xoay chiều

Lớp 12Vật Lý15 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 17.1 trang 53 SBT Vật lí 12) Đồ thị Hình 17.1 biểu diễn từ thông và suất điện động xoay chiều trong khung dây của một máy phát điện xoay chiều.

Xét các nhận định sau:
(a) Pha ban đầu của từ thông là π 2 .
(b) Pha ban đầu của suất điện động biểu diễn dưới dạng hàm sin là π 2 .
(c) Độ lệch pha giữa suất điện động và từ thông có độ lớn là π 2 .
(d) Tại những thời điểm từ thông có trị số bằng 0 thì giá trị của suất điện động là lớn nhất.
Phương án nào xác định đúng tính đúng, sai của các nhận định trên?
A(a) Sai; (b) Sai; (c) Đúng; (d) Đúng.
B(a) Đúng; (b) Sai; (c) Đúng; (d) Sai.
C(a) Sai; (b) Đúng; (c) Sai; (d) Đúng.
D(a) Đúng; (b) Đúng; (c) Sai; (d) Sai.

Câu 2

(Bài 17.2 trang 54 SBT Vật lí 12) Một khung dây dẫn phẳng có N vòng, diện tích mỗi vòng là S, có thể quay đều với tần số góc ω quanh trục Δ như Hình 17.2. Biết tại thời điểm t = 0 thì góc α = 0 và khung dây được nối với điện trở R thành mạch điện kín.

Xét các nhận định sau:
(a) Tần số dòng điện xoay chiều qua điện trở R là f = ω 2 π .
(b) Suất điện động cảm ứng ở hai đầu khung dây có dạng là e c = ω N B S c o s ( ω t + π 2 ) .
(c) Cường độ dòng điện cực đại qua điện trở R là I 0 = ω N B S R .
(d) Độ lệch pha giữa điện áp đặt vào hai đầu điện trở và cường độ dòng điện qua điện trở là 0 rad.
Phương án nào xác định đúng tính đúng, sai của các nhận định trên?
A(a) Đúng; (b) Sai; (c) Đúng; (d) Đúng.
B(a) Sai; (b) Đúng; (c) Đúng; (d) Sai.
C(a) Đúng; (b) Đúng; (c) Sai; (d) Đúng.
D(a) Sai; (b) Sai; (c) Sai; (d) Đúng.

Câu 3

(Bài 17.3 trang 55 SBT Vật lí 12) Quan sát mô hình máy phát điện xoay chiều được mô tả như Hình 17.3. Biết khung dây ABCD quay theo chiều MPNQ trong từ trường đều.

Xét các nhận định sau:
(a) Vị trí của khung dây ABCD hiện tại có dòng điện chạy theo chiều từ A đến B.
(b) Khi BC quay đến vị trí PQ thì chiều dòng điện chạy theo cạnh BC có hướng từ P đến Q.
(c) Trong quá trình điểm B di chuyển từ M đến P thì cường độ dòng điện tức thời giảm.
(d) Dòng điện đổi chiều khi BC có vị trí trùng với đường thẳng PQ.
Phương án nào xác định đúng tính đúng, sai của các nhận định trên?
A(a) Đúng; (b) Sai; (c) Đúng; (d) Đúng.
B(a) Sai; (b) Đúng; (c) Đúng; (d) Sai.
C(a) Đúng; (b) Đúng; (c) Sai; (d) Sai.
D(a) Sai; (b) Sai; (c) Sai; (d) Đúng.

Câu 4

(Bài 17.4 trang 55 SBT Vật lí 12) Quan sát mô hình máy phát điện xoay chiều được mô tả như Hình 17.3. Biết khung dây ABCD quay theo chiều MPNQ trong từ trường đều. Suất điện động có giá trị cực đại ở vị trí của khung dây hiện tại.

Xét các nhận định sau:
(a) Quá trình điểm B di chuyển từ M đến P thì suất điện động trên khung dây đang giảm.
(b) Khung dây có phương sao cho cạnh BC trùng với phương PQ thì suất điện động có giá trị âm.
(c) Cạnh BC của khung dây trùng với phương MN thì suất điện động luôn có giá trị dương.
(d) Quá trình khung dây quay có điểm B di chuyển từ Q đến M thì suất điện động đang tăng.
Phương án nào xác định đúng tính đúng, sai của các nhận định trên?
A(a) Đúng; (b) Sai; (c) Sai; (d) Đúng.
B(a) Sai; (b) Đúng; (c) Đúng; (d) Sai.
C(a) Đúng; (b) Đúng; (c) Sai; (d) Sai.
D(a) Sai; (b) Sai; (c) Đúng; (d) Đúng.

Câu 5

(Bài 17.5 trang 56 SBT Vật lí 12) Một khung dây dẫn phẳng, có 100 vòng dây, quay trong từ trường đều, sao cho trục quay của nó luôn vuông góc với đường sức từ, với tốc độ 180 vòng/phút. Xác định suất điện động cực đại ở hai đầu khung biết từ thông cực đại gửi qua một vòng dây có giá trị 0,01 Wb.
A18,8 V.
B6,0 V.
C3,14 V.
D188 V.

Câu 6

(Bài 17.6 trang 56 SBT Vật lí 12) Xác định khoảng thời gian liên tiếp giữa hai lần cường độ dòng điện xoay chiều trong gia đình Việt Nam bằng 0.
A0,01 s.
B0,02 s.
C0,005 s.
D0,04 s.

Câu 7

(Bài 17.7 trang 56 SBT Vật lí 12) Một dòng điện xoay chiều có cường độ được biểu diễn như Hình 17.3. Xác định khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần cường độ dòng điện có giá trị bằng cường độ hiệu dụng của nó.
A0,005 s.
B0,01 s.
C0,02 s.
D0,04 s.

Câu 8

(Bài 17.8 trang 56 SBT Vật lí 12) Nếu hiệu điện thế giữa hai đầu một đoạn mạch điện xoay chiều là u = 310sin100πt (V) thì hiệu điện thế tức thời đạt giá trị 155 V tại thời điểm nào sau đây?
A 1 6 0 0 s.
B 1 1 5 0 s.
C 1 1 0 0 s.
D 1 6 0 s.

Câu 9

(Bài 17.9 trang 56 SBT Vật lí 12) Dòng điện xoay chiều qua đoạn mạch chỉ có điện trở thuần 10 Ω, có giá trị cực đại 0,1√2 A. Công suất toả nhiệt của đoạn mạch là
A0,1 W.
B1,0 W.
C0,5 W.
D2 W.

Câu 10

(Bài 17.10 trang 56 SBT Vật lí 12) Một máy phát điện xoay chiều có rôto là nam châm vĩnh cửu quay với tần số f vòng/s tạo ra trong cuộn dây trên stato một dòng điện hình sin. Mắc hai đầu cuộn dây với vôn kế để khảo sát suất điện động trong cuộn dây theo tần số quay của rôto. Kết quả được biểu diễn bằng đồ thị Hình 17.5. Biết khi rôto không quay thì suất điện động hai đầu cuộn dây bằng 0, sai số của suất điện động là ΔE = ±0,005 V. Biểu thức nào sau đây biểu diễn mối liên hệ của suất điện động cực đại theo tần số quay của rôto?
AE₀ = 3,90.10⁻⁵f ± 0,005 (V).
BE₀ = 4,24.10⁻³f ± 0,005 (V).
CE₀ = 3,01.10⁻³f ± 0,005 (V).
DE₀ = 3,01.10⁻³ ± 0,005 (V).

Câu 11

(Bài 17.11 trang 57 SBT Vật lí 12) Trong máy phát điện xoay chiều có thể thay đổi số vòng dây trên stato. Khi rôto là nam châm vĩnh cửu quay làm máy hoạt động tạo ra dòng điện xoay chiều hình sin trong cuộn dây. Suất điện động E (V) đo được ở hai đầu cuộn dây theo số vòng dây N của nó có đồ thị như Hình 17.6. Biểu thức nào sau đây mô tả gần đúng mối liên hệ giữa suất điện động E của cuộn dây với số vòng dây N?
AE (mV) = 0,32N.
BE (mV) = 53N.
CE (V) = 0,466N.
DE (V) = 0,112N.

Câu 12

(Bài 17.12 trang 57 SBT Vật lí 12) Máy phát điện xoay chiều có stato là nam châm điện có thể thay đổi được cường độ dòng điện qua nam châm. Rôto là cuộn dây có số vòng và tiết diện không thay đổi. Khi rôto quay ổn định, thay đổi cường độ dòng điện qua nam châm điện, dùng tesla kế đo cảm ứng từ B (mT) qua cuộn dây và dùng vôn kế đo suất điện động E (V) ở hai đầu cuộn dây. Kết quả được biểu diễn bởi đồ thị Hình 17.7. Chấp nhận sai số dưới 10% thì biểu thức nào sau đây mô tả mối liên hệ giữa suất điện động E (mV) giữa hai đầu cuộn dây và cảm ứng từ B (mT)?
AE = 110B.
BE = 0,7B.
CE = 0,09B.
DE = 240B.

Câu 13

(Bài 17.13 trang 58 SBT Vật lí 12) Một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở thuần với giá trị 200 Ω. Đặt hiệu điện thế u = 100√2 cos100πt (V) vào hai đầu đoạn mạch trên thì
Adòng điện chạy trong mạch có giá trị hiệu dụng bằng 0,5 A.
Bdòng điện chạy trong mạch có giá trị hiệu dụng bằng √2 A.
Cdòng điện chạy trong mạch có tần số 100 Hz.
Dcông suất toả nhiệt trên điện trở bằng 200 W.

Câu 14

(Bài 17.14 trang 58 SBT Vật lí 12) Phát biểu nào sau đây là không nằm trong quy tắc an toàn khi sử dụng dòng điện xoay chiều?
ALuôn mua các thiết bị điện có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng.
BTránh xa khu vực có điện thế cao như trạm điện, cột điện cao áp.
CNgắt các thiết bị điện không cần thiết trong gia đình khi có sấm, sét ngoài trời.
DLắp thiết bị đóng, ngắt điện ở vị trí dễ tiếp cận trong gia đình.

Câu 15

(Bài 17.15 trang 58 SBT Vật lí 12) Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về dòng điện xoay chiều?
ADòng điện xoay chiều được sử dụng rộng rãi nhờ ưu thế dễ truyền tải đi xa nhờ máy biến áp.
BDòng điện xoay chiều được sử dụng rộng rãi nhờ được sản xuất ở các nhà máy có công suất lớn.
CDòng điện xoay chiều có điện áp lớn nên được sử dụng rộng rãi.
DDòng điện xoay chiều được sử dụng rộng rãi nhờ có nhiều tác dụng hơn dòng điện một chiều.