Bài 7 Lao động và việc làm

Lớp 12Địa Lý21 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1.1 trang 23 SBT Địa lí 12) Về số lượng, nguồn lao động nước ta có đặc điểm nào sau đây?
ANguồn lao động dồi dào, lực lượng lao động chiếm 51,3% tổng số dân năm 2021.
BNguồn lao động dồi dào nhưng có xu hướng giảm.
CNguồn lao động dồi dào, lực lượng lao động chiếm khoảng 60% tổng số dân.
DNguồn lao động đang suy giảm về số lượng.

Câu 2

(Câu 1.2 trang 23 SBT Địa lí 12) Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm chất lượng lao động ở Việt Nam?
ALao động có chuyên môn kĩ thuật chiếm tỉ lệ cao.
BCó nhiều kinh nghiệm sản xuất trong các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản.
CTỉ lệ lao động qua đào tạo ngày càng tăng lên.
DLao động Việt Nam năng động, dễ dàng tiếp thu khoa học - công nghệ hiện đại.

Câu 3

(Câu 1.3 trang 23 SBT Địa lí 12) Vùng có số lượng lao động lớn nhất cả nước năm 2021 là
AĐồng bằng sông Hồng.
BĐông Nam Bộ.
CBắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
DĐồng bằng sông Cửu Long.

Câu 4

(Câu 1.4 trang 23 SBT Địa lí 12) Nhận định nào sau đây là đúng về việc sử dụng lao động ở nước ta?
ATỉ lệ lao động trong ngành công nghiệp và xây dựng tăng nhanh.
BLao động trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỉ lệ cao.
CKhu vực có vốn đầu tư nước ngoài có số lượng lao động nhiều nhất.
DTỉ lệ lực lượng lao động khu vực nông thôn tăng lên.

Câu 5

(Câu 1.5 trang 23 SBT Địa lí 12) Hầu hết lao động nước ta
Acó việc làm.
Bthiếu việc làm.
Clàm việc trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
Dlàm việc trong khu vực kinh tế Nhà nước.

Phần 2

Câu 1

(Câu 2 trang 24 SBT Địa lí 12) Dựa vào hình 7.1 trang 37 SGK về số lượng lao động ở nước ta giai đoạn 2000 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Số lượng lao động ở nước ta tăng liên tục trong giai đoạn 2000 - 2021.
b)Số lượng lao động tăng từ khoảng 37,6 triệu người năm 2000 lên khoảng 50,6 triệu người năm 2021.
c)Giai đoạn 2000 - 2021, số lượng lao động nước ta giảm khoảng 13 triệu người.
d)Quy mô lao động nước ta ngày càng lớn.

Câu 2

(Câu 2 trang 24 SBT Địa lí 12) Dựa vào hình 7.1 trang 37 SGK về số lượng lao động ở nước ta giai đoạn 2000 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về mức tăng số lượng lao động trung bình hằng năm.
a)Trong giai đoạn 2000 - 2021, số lượng lao động nước ta tăng khoảng 13 triệu người.
b)Giai đoạn 2000 - 2021 kéo dài 21 năm.
c)Trung bình mỗi năm, số lượng lao động nước ta tăng khoảng 0,62 triệu người.
d)Trung bình mỗi năm, số lượng lao động nước ta tăng khoảng 6,2 triệu người.

Câu 3

(Câu 3 trang 24 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về đặc điểm chất lượng lao động nước ta.
a)Trình độ học vấn và tay nghề của lao động nước ta ngày càng được nâng cao.
b)Lao động nước ta nhìn chung trẻ, năng động, dễ tiếp thu khoa học - kĩ thuật.
c)Tỉ lệ lao động qua đào tạo ở nước ta còn hạn chế, thiếu lao động trình độ cao.
d)Lao động nước ta đều có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao và tác phong công nghiệp hiện đại.

Câu 4

(Câu 3 trang 24 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi liên hệ thực tế chất lượng lao động ở địa phương.
a)Chất lượng lao động ở nhiều địa phương đang được nâng lên nhờ phát triển giáo dục và đào tạo nghề.
b)Ở một số địa phương, vẫn còn nhiều lao động trình độ thấp, chủ yếu làm nông nghiệp hoặc lao động phổ thông.
c)Một bộ phận lao động trẻ còn thiếu kĩ năng, kinh nghiệm nên phải đi làm xa hoặc làm việc chưa ổn định.
d)Ở mọi địa phương, lao động đã qua đào tạo chiếm toàn bộ lực lượng lao động.

Câu 5

(Câu 4 trang 24 SBT Địa lí 12) Dựa vào hình 7.2 trang 38 SGK về cơ cấu lao động có việc làm phân theo thành phần kinh tế của nước ta năm 2010 và năm 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Tỉ trọng lao động khu vực ngoài Nhà nước giảm nhẹ từ 86,1% năm 2010 xuống 82,6% năm 2021.
b)Tỉ trọng lao động khu vực Nhà nước giảm từ 10,4% năm 2010 xuống 8,1% năm 2021.
c)Tỉ trọng lao động khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng từ 3,5% năm 2010 lên 9,3% năm 2021.
d)Năm 2021, khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng lao động lớn nhất.

Câu 6

(Câu 4 trang 24 SBT Địa lí 12) Dựa vào hình 7.2 trang 38 SGK về cơ cấu lao động có việc làm phân theo thành phần kinh tế của nước ta.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi giải thích sự thay đổi cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế.
a)Sự thay đổi cơ cấu lao động gắn với quá trình đổi mới kinh tế và phát triển nền kinh tế nhiều thành phần.
b)Thu hút đầu tư nước ngoài tăng mạnh đã tạo thêm nhiều việc làm trong khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
c)Khu vực tư nhân phát triển năng động, sử dụng nhiều lao động.
d)Khu vực Nhà nước tăng nhanh tỉ trọng lao động do mở rộng biên chế ở tất cả các ngành.

Câu 7

(Câu 5 trang 24 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm phân theo thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2000 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Khu vực nông thôn chiếm tỉ trọng lao động cao hơn khu vực thành thị trong toàn bộ giai đoạn.
b)Tỉ trọng lao động nông thôn giảm từ 76,9% năm 2000 xuống 63,3% năm 2021.
c)Tỉ trọng lao động thành thị tăng từ 23,1% năm 2000 lên 36,7% năm 2021.
d)Tỉ trọng lao động thành thị giảm liên tục trong giai đoạn 2000 - 2021.

Câu 8

(Câu 5 trang 24 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm phân theo thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2000 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi giải thích sự thay đổi cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn.
a)Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh đã góp phần làm tăng tỉ trọng lao động thành thị.
b)Công nghiệp hóa, hiện đại hóa phát triển tạo nhiều việc làm ở khu vực thành thị.
c)Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng giảm nông nghiệp, tăng công nghiệp và dịch vụ góp phần làm thay đổi cơ cấu lao động.
d)Lao động nông thôn tăng tỉ trọng nhanh do quá trình đô thị hóa hoàn toàn dừng lại.

Câu 9

(Câu 6 trang 24 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về một số hướng giải quyết việc làm ở nước ta.
a)Phát triển kinh tế, mở rộng sản xuất góp phần tạo thêm nhiều việc làm.
b)Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phát triển khu công nghiệp và dịch vụ là một hướng giải quyết việc làm.
c)Đào tạo nghề, nâng cao chất lượng lao động giúp người lao động có thêm cơ hội việc làm.
d)Chỉ cần giảm dân số là có thể giải quyết triệt để vấn đề việc làm ở nước ta.

Câu 10

(Câu 6 trang 24 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi liên hệ hướng giải quyết việc làm ở địa phương.
a)Phát triển nông nghiệp, chăn nuôi, cơ sở sản xuất nhỏ và dịch vụ buôn bán có thể tạo việc làm ở địa phương.
b)Một số lao động địa phương có thể làm việc tại khu công nghiệp hoặc đi làm xa để tìm việc làm phù hợp.
c)Khuyến khích khởi nghiệp, tự tạo việc làm là một hướng giải quyết việc làm.
d)Không cần đào tạo nghề vì lao động phổ thông luôn đáp ứng tốt mọi yêu cầu của thị trường lao động.

Câu 11

(Câu 7 trang 25 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 2000 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau.
a)Tỉ trọng lao động trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản giảm từ 65,1% năm 2000 xuống 29,1% năm 2021.
b)Tỉ trọng lao động trong ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 13,1% năm 2000 lên 33,1% năm 2021.
c)Tỉ trọng lao động trong ngành dịch vụ tăng từ 21,8% năm 2000 lên 37,8% năm 2021.
d)Năm 2021, nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản vẫn là ngành có tỉ trọng lao động cao nhất.

Câu 12

(Câu 7 trang 25 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 2000 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về sự chuyển dịch cơ cấu lao động theo ngành kinh tế.
a)Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực.
b)Tỉ trọng lao động trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản giảm nhanh.
c)Tỉ trọng lao động trong công nghiệp và xây dựng, dịch vụ có xu hướng tăng.
d)Cơ cấu lao động theo ngành kinh tế không thay đổi trong giai đoạn 2000 - 2021.

Câu 13

(Câu 7 trang 25 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm phân theo ngành kinh tế của nước ta giai đoạn 2000 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về biểu đồ phù hợp và số liệu trong bảng.
a)Có thể dùng biểu đồ tròn để thể hiện cơ cấu lao động theo ngành kinh tế của nước ta năm 2000 và năm 2021.
b)Năm 2000, tổng tỉ trọng ba khu vực kinh tế là 100%.
c)Năm 2021, dịch vụ là khu vực có tỉ trọng lao động cao nhất trong ba khu vực.
d)Biểu đồ đường là dạng biểu đồ phù hợp nhất để thể hiện cơ cấu của ba ngành kinh tế trong hai năm 2000 và 2021.

Câu 14

(Câu 8 trang 25 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về một số ngành nghề mới có nhiều cơ hội việc làm ở nước ta.
a)Trí tuệ nhân tạo là ngành nghiên cứu, tạo ra các hệ thống máy móc thông minh và ứng dụng trong nhiều lĩnh vực.
b)Ngành chip và chất bán dẫn có vai trò quan trọng, gắn với sự phát triển của AI, Internet vạn vật và dữ liệu lớn.
c)Tâm lí học có thể phát triển do các vấn đề về sức khỏe tinh thần trong xã hội ngày càng được quan tâm.
d)Các ngành nghề mới không cần lao động có kĩ năng, trình độ chuyên môn hoặc khả năng học tập công nghệ mới.

Câu 15

(Câu 8 trang 25 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi tìm hiểu về ngành trí tuệ nhân tạo và ngành chip, chất bán dẫn.
a)Trí tuệ nhân tạo đang nhận được nhiều sự quan tâm trong bối cảnh khoa học - công nghệ phát triển mạnh.
b)Nhu cầu nhân lực ngành chip và chất bán dẫn ở Việt Nam có xu hướng tăng trong những năm tới.
c)Ngành chip và chất bán dẫn có liên quan đến các công đoạn như thiết kế, đóng gói và kiểm định.
d)Trí tuệ nhân tạo và công nghiệp bán dẫn là những ngành đã lỗi thời, ít cơ hội việc làm.

Câu 16

(Câu 8 trang 25 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi sưu tầm thông tin về một ngành nghề mới có nhiều cơ hội việc làm ở nước ta.
a)Cần nêu được tên ngành nghề, đặc điểm cơ bản và nhu cầu nhân lực của ngành nghề đó.
b)Có thể trình bày những yêu cầu về kiến thức, kĩ năng hoặc trình độ đào tạo đối với người lao động.
c)Nên liên hệ cơ hội việc làm của ngành nghề đó ở Việt Nam hoặc ở địa phương.
d)Chỉ cần nêu tên ngành nghề, không cần giải thích lí do ngành đó có nhiều cơ hội việc làm.