Bài 2 Xà phòng và chất giặt rửa

Lớp 12Hóa Học17 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Bài 2.1 trang 9 SBT Hoá học 12) Xà phòng và chất giặt rửa có đặc điểm chung nào sau đây?
AThường có cấu tạo gồm hai phần là phần không phân cực kị nước và phần phân cực ưa nước.
BKhông tan trong nước.
CLà muối sodium hoặc potassium của acid béo.
DLà muối sulfonate hoặc sulfate của acid béo.

Câu 2

(Bài 2.2 trang 10 SBT Hoá học 12) Chất nào sau đây được sử dụng làm xà phòng?
AC₁₅H₃₁COONa.
BCH₃COOK.
CCH₃[CH₂]₁₁OSO₃Na.
DC₁₅H₃₁COOCH₃.

Câu 3

(Bài 2.3 trang 10 SBT Hoá học 12) Dung dịch nào sau đây là chất giặt rửa tự nhiên?
ANước quả bồ kết.
BNước quả cam.
CNước quả chanh.
DNước quả dâu.

Câu 4

(Bài 2.4 trang 10 SBT Hoá học 12) Sản phẩm của phản ứng nào sau đây dùng để sản xuất xà phòng?
AThuỷ phân dầu thực vật hoặc mỡ động vật bằng dung dịch NaOH.
BThuỷ phân tinh bột.
CThuỷ phân ester có mạch carbon ngắn dưới 12C bằng dung dịch NaOH.
DThuỷ phân dầu thực vật hoặc mỡ động vật trong môi trường acid.

Câu 5

(Bài 2.5 trang 10 SBT Hoá học 12) Thuỷ phân hoàn toàn triglyceride X bằng dung dịch NaOH thu được xà phòng có công thức là C₁₇H₃₅COONa. Công thức cấu tạo của X là
A(C₁₇H₃₅COO)₃C₃H₅.
B(C₁₇H₃₃COO)₃C₃H₅.
CC₁₇H₃₅COOC₃H₅.
D(C₁₅H₃₁COO)₃C₃H₅.

Câu 6

(Bài 2.6 trang 10 SBT Hoá học 12) Chất giặt rửa tổng hợp chủ yếu được sản xuất từ
Adầu mỏ.
Bmỡ động vật.
Cdầu thực vật.
Dquả bồ kết, bồ hòn.

Câu 7

(Bài 2.7 trang 10 SBT Hoá học 12) Khi cho vài giọt dầu ăn vào dung dịch xà phòng, lắc đều. Hiện tượng quan sát được là
Adầu ăn tan vào dung dịch xà phòng.
Bdầu ăn không tan và nổi lên trên.
Cdầu ăn không tan và chìm xuống dưới.
Ddầu ăn kết tủa lắng xuống dưới đáy.

Câu 8

(Bài 2.8 trang 10 SBT Hoá học 12) Hợp chất nào sau đây được sử dụng làm chất giặt rửa tổng hợp?
ACH₃[CH₂]₁₁OSO₃Na.
BCH₃COONa.
CCH₃[CH₂]₁₂COONa.
DCH₃[CH₂]₁₂COOCH₃.

Câu 9

(Bài 2.9 trang 10 SBT Hoá học 12) Không nên dùng xà phòng khi giặt rửa với nước cứng vì
Axuất hiện kết tủa làm giảm tác dụng giặt rửa của xà phòng.
Bcần dùng lượng nước nhiều hơn.
Cgây ô nhiễm môi trường.
Dion Ca²⁺, Mg²⁺ làm giảm độ bền sợi vải.

Câu 10

(Bài 2.10 trang 11 SBT Hoá học 12) Khi xà phòng hoá triglyceride X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được xà phòng gồm hỗn hợp ba muối sodium oleate, sodium stearate và sodium palmitate. Số đồng phân cấu tạo có thể có của X là
A3.
B1.
C2.
D4.

Câu 11

(Bài 2.11 trang 11 SBT Hoá học 12) Cho các phát biểu sau:
(a) Xà phòng và chất giặt rửa thường có cấu tạo gồm hai phần: ưa nước và kị nước.
(b) Xà phòng hoá tripalmitin với dung dịch NaOH thu được sản phẩm là C₁₅H₂₉COONa và glycerol.
(c) Chất giặt rửa tổng hợp thường được điều chế từ chất béo.
(d) Mỡ động vật, dầu thực vật là nguyên liệu để sản xuất xà phòng.
Phương án nào sau đây đúng?
A(a) Đúng; (b) Sai; (c) Sai; (d) Đúng.
B(a) Đúng; (b) Đúng; (c) Sai; (d) Đúng.
C(a) Sai; (b) Sai; (c) Đúng; (d) Đúng.
D(a) Đúng; (b) Sai; (c) Đúng; (d) Sai.

Câu 12

(Bài 2.12 trang 11 SBT Hoá học 12) Cho các phát biểu sau:
(a) Chất giặt rửa thường là muối sodium alkylsulfate hoặc alkylbenzene sulfonate.
(b) Phân tử chất giặt rửa gồm một đầu kị nước gắn với một đầu ưa nước.
(c) Khi giặt rửa bằng nước cứng nên sử dụng xà phòng.
(d) Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm NaOH, KOH thuộc loại phản ứng xà phòng hoá.
Phương án nào sau đây đúng?
A(a) Đúng; (b) Đúng; (c) Sai; (d) Đúng.
B(a) Đúng; (b) Sai; (c) Sai; (d) Đúng.
C(a) Sai; (b) Đúng; (c) Đúng; (d) Sai.
D(a) Đúng; (b) Đúng; (c) Đúng; (d) Sai.

Câu 13

(Bài 2.13 trang 11 SBT Hoá học 12) Thông thường, nếu mạch carbon của chất giặt rửa tổng hợp không phân nhánh thì chất tẩy rửa đó dễ phân huỷ sinh học hơn so với mạch carbon phân nhánh. Chất tẩy rửa nào sau đây thân thiện với môi trường nhất?
[Hình Ảnh]
ACấu trúc C trong hình.
BCấu trúc A trong hình.
CCấu trúc B trong hình.
DCấu trúc D trong hình.

Câu 14

(Bài 2.14 trang 12 SBT Hoá học 12) Cho các phát biểu sau:
(a) Chất kị nước là những chất không tan trong dầu mỡ, hydrocarbon,...
(b) Muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid được dùng làm xà phòng.
(c) Xà phòng bị giảm hoặc mất tác dụng tẩy rửa khi dùng nước cứng vì gốc acid béo dễ kết tủa với cation Ca²⁺, Mg²⁺.
(d) Xà phòng, chất giặt rửa tan vào nước tạo dung dịch có sức căng bề mặt nhỏ làm cho vật cần giặt rửa dễ thấm ướt.
Phương án nào sau đây đúng?
A(a) Sai; (b) Sai; (c) Đúng; (d) Đúng.
B(a) Đúng; (b) Sai; (c) Đúng; (d) Đúng.
C(a) Sai; (b) Đúng; (c) Sai; (d) Đúng.
D(a) Đúng; (b) Đúng; (c) Đúng; (d) Sai.

Câu 15

(Bài 2.15 trang 12 SBT Hoá học 12) Có bốn ống nghiệm: ống (1) chứa 3 mL nước cất; ống (2) chứa 3 mL nước xà phòng; ống (3) chứa 3 mL nước xà phòng và 3 giọt dung dịch CaCl₂ bão hoà; ống (4) chứa 3 mL nước giặt rửa tổng hợp và 3 giọt dung dịch CaCl₂ bão hoà. Cho vào mỗi ống nghiệm 3 giọt dầu ăn, lắc đều. Cho các phát biểu sau:
(a) Trong ống nghiệm (1), dầu ăn không tan và chìm xuống dưới.
(b) Trong ống nghiệm (2), dầu ăn tan tạo hỗn hợp đồng nhất.
(c) Trong ống nghiệm (3) có kết tủa xuất hiện.
(d) Trong ống nghiệm (4), dầu ăn tan tạo hỗn hợp đồng nhất.
Phương án nào sau đây đúng?
A(a) Sai; (b) Đúng; (c) Đúng; (d) Đúng.
B(a) Đúng; (b) Đúng; (c) Sai; (d) Đúng.
C(a) Sai; (b) Sai; (c) Đúng; (d) Đúng.
D(a) Đúng; (b) Sai; (c) Đúng; (d) Sai.

Câu 16

(Bài 2.16 trang 12 SBT Hoá học 12) Đường ống thoát nước của bồn rửa chén bát sau khi sử dụng một thời gian có thể bị tắc do chất béo dạng rắn như glyceryl tristearate, tristearin, có trong mỡ động vật đọng ở trong đường ống. Để thông tắc, có thể cho một ít NaOH dạng rắn vào đường ống thoát. Nếu dùng 12 g NaOH rắn thì có thể xà phòng hoá tối đa được bao nhiêu gam tristearin?
A89 g.
B29,7 g.
C267 g.
D44,5 g.

Câu 17

(Bài 2.17 trang 12 SBT Hoá học 12) Chỉ số xà phòng hoá là số miligam KOH dùng để xà phòng hoá hết triglyceride và trung hoà hết lượng acid tự do trong 1 g chất béo. Một chất béo chứa 3,55% stearic acid và 89% tristearin về khối lượng, còn lại là các chất khác không tham gia phản ứng với KOH. Chỉ số xà phòng hoá của chất béo trên là
A175.
B89.
C56.
D284.