Bài 12 Vấn đề phát triển ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản

Lớp 12Địa Lý22 câu hỏiBài tập

Phần 1

Câu 1

(Câu 1.1 trang 36 SBT Địa lí 12) Thế mạnh quan trọng nhất về tự nhiên để phát triển ngành lâm nghiệp ở nước ta là
Adiện tích rừng lớn, trong rừng có nhiều loại gỗ tốt.
Bphần lớn diện tích là đất feralit.
Ckhí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm.
Dđịa hình chủ yếu là đồi núi.

Câu 2

(Câu 1.2 trang 36 SBT Địa lí 12) Ý nào dưới đây là hạn chế đối với phát triển ngành lâm nghiệp nước ta?
AChất lượng rừng thấp, chủ yếu là rừng thứ sinh mới phục hồi.
BBiến đổi khí hậu làm gia tăng cháy rừng.
CDiện tích rừng cả nước ngày càng giảm.
DTrong rừng có ít loại gỗ tốt và lâm sản có giá trị.

Câu 3

(Câu 1.3 trang 36 SBT Địa lí 12) Giải pháp nào sau đây không hợp lí để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta?
AChuyển quyền sử dụng đất rừng từ người dân về Nhà nước.
BXây dựng và thực hiện chính sách quản lí hệ sinh thái rừng.
CRà soát, đánh giá, kiểm soát chặt chẽ các dự án phát triển kinh tế - xã hội.
DNâng cao nhận thức về bảo vệ và phát triển rừng cho người dân.

Câu 4

(Câu 1.4 trang 36 SBT Địa lí 12) Hoạt động nào sau đây thuộc về lâm nghiệp?
AKhai thác, chế biến lâm sản.
BMở rộng diện tích trồng chè.
CVận chuyển gỗ đã qua chế biến.
DXuất khẩu đồ gỗ mĩ nghệ.

Câu 5

(Câu 1.5 trang 36 SBT Địa lí 12) Vùng có sản lượng gỗ khai thác lớn nhất nước ta năm 2021 là
ABắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
BTrung du và miền núi Bắc Bộ.
CTây Nguyên.
DĐồng bằng sông Cửu Long.

Câu 6

(Câu 1.6 trang 36 SBT Địa lí 12) Yếu tố tự nhiên quan trọng nhất ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố hoạt động khai thác thủy sản ở nước ta là
Anguồn lợi thủy sản.
Bchế độ thủy văn.
Cđiều kiện khí hậu.
Dđịa hình đáy biển.

Câu 7

(Câu 1.7 trang 36 SBT Địa lí 12) Ngư trường nào không được xác định là ngư trường trọng điểm của nước ta?
AThanh Hóa - Nghệ An.
BCà Mau - Kiên Giang.
CHải Phòng - Quảng Ninh.
DQuần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa.

Câu 8

(Câu 1.8 trang 36 SBT Địa lí 12) Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về thế mạnh và hạn chế trong phát triển ngành thủy sản của nước ta hiện nay?
AChưa áp dụng công nghệ mới nên năng suất, hiệu quả không cao.
BNhân dân ta có nhiều kinh nghiệm trong khai thác và nuôi trồng thuỷ sản.
CPhương tiện tàu thuyền, ngư cụ được trang bị ngày càng hiện đại.
DDịch vụ nghề cá và cơ sở chế biến thủy sản được mở rộng và nâng cấp.

Câu 9

(Câu 1.9 trang 36 SBT Địa lí 12) Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về ngành thuỷ sản của nước ta hiện nay?
ACác dịch vụ thuỷ sản ngày càng phát triển.
BPhương tiện tàu thuyền ngư cụ còn lạc hậu, không được trang bị mới.
CChưa chú ý vấn đề truy xuất nguồn gốc sản phẩm thủy sản.
DCác mặt hàng thủy sản chưa được chấp nhận ở thị trường Hoa Kỳ.

Câu 10

(Câu 1.10 trang 36 SBT Địa lí 12) Một trong những yếu tố thúc đẩy sự phát triển ngành thủy sản nước ta những năm qua là
Anhu cầu đa dạng của thị trường trong nước và quốc tế.
Bcác hiện tượng cực đoan của thời tiết, khí hậu.
Chệ thống các cảng cá chưa đủ đáp ứng yêu cầu.
Ddiễn biến về chất lượng môi trường ở một số vùng ven biển.

Câu 11

(Câu 1.11 trang 36 SBT Địa lí 12) Vùng có sản lượng thuỷ sản nuôi trồng lớn nhất nước ta năm 2021 là
AĐồng bằng sông Cửu Long.
BĐồng bằng sông Hồng.
CĐông Nam Bộ.
DBắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.

Câu 12

(Câu 1.12 trang 36 SBT Địa lí 12) Đồng bằng sông Cửu Long có sản lượng thủy sản nuôi trồng lớn nhất cả nước chủ yếu là do có
Anhiều bãi triều, diện tích mặt nước lớn.
Bđiều kiện khí hậu ổn định.
Cnhiều ngư trường trọng điểm.
Dvùng biển rộng, thềm lục địa nông.

Câu 13

(Câu 3 trang 39 SBT Địa lí 12) Ghép thông tin về thế mạnh của ngành lâm nghiệp và ngành thuỷ sản ở nước ta sao cho phù hợp. Cho các ngành: 1. Lâm nghiệp; 2. Thủy sản. Các thế mạnh: a) Diện tích rừng lớn, trong rừng có nhiều loại gỗ tốt; b) Vùng biển có nguồn lợi hải sản phong phú, nhiều ngư trường; c) Dọc bờ biển có nhiều vũng vịnh, đầm phá, nhiều hệ thống sông; d) Nhiều chính sách thúc đẩy phát triển ngành được ban hành; e) Công nghệ trong sản xuất ngày càng được ứng dụng rộng rãi, đem lại hiệu quả cao; g) Thị trường tiêu thụ ngày càng mở rộng. Phương án ghép đúng là
A1-a, d, e, g; 2-b, c, e, g.
B1-b, c, e, g; 2-a, d, e, g.
C1-a, b, c; 2-d, e, g.
D1-d, e, g; 2-a, b, c.

Phần 2

Câu 1

(Câu 2 trang 38 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về hiện trạng phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp ở nước ta.
a)Năm 2021, giá trị sản xuất lâm nghiệp chiếm khoảng 3% trong cơ cấu giá trị sản xuất khu vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
b)Các hoạt động lâm nghiệp bao gồm: khai thác, chế biến lâm sản; xuất khẩu lâm sản.
c)Sản lượng khai thác gỗ rừng trồng tăng, khai thác rừng tự nhiên được quản lí chặt chẽ theo hướng bền vững.
d)Hoạt động trồng rừng được quan tâm đẩy mạnh, diện tích rừng trồng mới ngày càng tăng.

Câu 2

(Câu 4 trang 39 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về thuận lợi tự nhiên đối với phát triển ngành thủy sản nước ta.
a)Nước ta có bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, đầm phá và vùng biển rộng, giàu nguồn lợi hải sản.
b)Hệ thống sông ngòi, ao hồ và vùng nước lợ phong phú tạo thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.
c)Khí hậu nhiệt đới ấm quanh năm giúp sinh vật phát triển nhanh, có thể nuôi nhiều vụ.
d)Nước ta có rất ít diện tích mặt nước và không có vùng nước lợ để phát triển nuôi trồng thủy sản.

Câu 3

(Câu 4 trang 39 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về thuận lợi kinh tế - xã hội đối với phát triển ngành thủy sản nước ta.
a)Lao động nước ta dồi dào, có kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.
b)Thị trường tiêu thụ thủy sản rộng, xuất khẩu thủy sản phát triển.
c)Nhà nước có chính sách khuyến khích phát triển ngành thủy sản.
d)Ngành thủy sản nước ta không có thị trường tiêu thụ trong nước và quốc tế.

Câu 4

(Câu 4 trang 39 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về khó khăn đối với phát triển ngành thủy sản nước ta.
a)Thiên tai như bão, áp thấp nhiệt đới, sóng lớn gây rủi ro cho khai thác và nuôi trồng thủy sản.
b)Nguồn lợi thủy sản ven bờ có dấu hiệu suy giảm do khai thác quá mức.
c)Ô nhiễm môi trường nước và dịch bệnh trong nuôi trồng có thể gây thiệt hại cho ngành thủy sản.
d)Cơ sở vật chất, tàu thuyền và công nghệ của ngành thủy sản đã hoàn toàn hiện đại, không còn hạn chế.

Câu 5

(Câu 5 trang 39 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về lí do hiện nay nước ta đẩy mạnh phát triển nuôi trồng thủy sản.
a)Phát triển nuôi trồng thủy sản góp phần đảm bảo ổn định sản lượng thủy sản.
b)Nuôi trồng thủy sản có thể đem lại hiệu quả kinh tế cao.
c)Phát triển nuôi trồng thủy sản góp phần bảo vệ nguồn lợi thủy sản tự nhiên.
d)Đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản nhằm thay thế hoàn toàn mọi hoạt động khai thác thủy sản trên biển.

Câu 6

(Câu 6 trang 40 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về sản lượng thủy sản.
a)Tổng sản lượng thủy sản tăng từ 5,20 triệu tấn năm 2010 lên 8,81 triệu tấn năm 2021.
b)Sản lượng thủy sản khai thác tăng từ 2,47 triệu tấn năm 2010 lên 3,93 triệu tấn năm 2021.
c)Sản lượng thủy sản nuôi trồng giảm từ 2,73 triệu tấn năm 2010 xuống 1,88 triệu tấn năm 2021.
d)Tổng sản lượng thủy sản, sản lượng khai thác và sản lượng nuôi trồng đều tăng trong giai đoạn 2010 - 2021.

Câu 7

(Câu 6 trang 40 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về sự thay đổi sản lượng thủy sản.
a)Giai đoạn 2010 - 2021, tổng sản lượng thủy sản tăng 3,61 triệu tấn.
b)Giai đoạn 2010 - 2021, sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng 2,15 triệu tấn.
c)Giai đoạn 2010 - 2021, sản lượng thủy sản khai thác tăng 1,46 triệu tấn.
d)Sản lượng thủy sản khai thác tăng nhanh hơn sản lượng thủy sản nuôi trồng trong giai đoạn 2010 - 2021.

Câu 8

(Câu 6 trang 40 SBT Địa lí 12) Cho bảng số liệu về sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.

Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau về biểu đồ và giải thích sản lượng thủy sản.
a)Có thể vẽ biểu đồ cột chồng để thể hiện sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2010 - 2021.
b)Sản lượng thủy sản tăng do nước ta có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển thủy sản.
c)Nhu cầu thủy sản cao và việc chú trọng phát triển nuôi trồng thủy sản góp phần làm sản lượng tăng.
d)Sản lượng thủy sản tăng là do nguồn lợi ven bờ được khai thác không giới hạn và không cần bảo vệ.

Câu 9

(Câu 7 trang 40 SBT Địa lí 12) Xác định đúng hoặc sai cho các nhận định sau khi sưu tầm thông tin, hình ảnh về hoạt động khoanh nuôi và bảo vệ rừng ở Việt Nam.
a)Có thể tìm hiểu các hoạt động như giao khoán bảo vệ rừng, tuần tra rừng, phòng cháy chữa cháy rừng.
b)Tuyên truyền, vận động người dân kí cam kết bảo vệ rừng là một biện pháp góp phần bảo vệ rừng.
c)Phát dọn thực bì, làm đường băng cản lửa và chuẩn bị dụng cụ chữa cháy giúp hạn chế nguy cơ cháy rừng.
d)Khoanh nuôi và bảo vệ rừng chỉ là việc chặt cây lấy gỗ, không liên quan đến phòng cháy chữa cháy rừng.